- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lã Thị H và anh Nguyễn Trường Ch"
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ 3 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2026/HNGĐ - ST Ngày: 16/3/2026 V/v. Tranh chấp hôn nhân gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ TĨNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Huy Bình
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Thu Hiền, bà Nguyễn Thị Xoan.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Phú Quý - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh.
Vào hồi 15 giờ 30 phút, ngày 16 tháng 3 năm 2026 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Tĩnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 149/2026/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2026/QĐXXST – HNGĐ ngày 04/02/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lã Thị H, sinh năm 1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Xóm Q, xã Q, tỉnh Nghệ An;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trường C, sinh năm 1982; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn P, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh;
(Các đương sự đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn chị Lã Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Trường C đăng ký kết hôn ngày 04/01/2010 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q (nay là UBND xã Q), tỉnh Nghệ An trên cơ sở được tự do tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hoà thuận đến năm 2012 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Vợ chồng ly thân từ năm 2013, đến nay mâu thuẫn đã trầm trọng, tình trạng hôn nhân không thể dung hòa, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Lã Thị H đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nguyễn Trường C.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Quốc C1 hiện nay đang sống cùng anh Nguyễn Trường C, chị Lã Thị H có nguyện vọng để anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi trưởng thành và chị H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, bị đơn nhận và có đơn xin xét xử vắng mặt. Tại bản tự khai ngày 04/12/2025 bị đơn thống nhất lời khai của nguyên đơn, đồng ý ly hôn, đồng ý nuôi con chung và mức cấp dưỡng nguyên đơn đưa ra, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Nguyễn Trường C đăng ký thường trú tại thôn P, xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về việc vắng mặt đương sự: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin giải quyết vắng mặt nên vụ án không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 điều 207, khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lã Thị H và anh Nguyễn Trường C kết hôn với nhau hoàn toàn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Q (nay là UBND xã Q), tỉnh Nghệ An vào ngày 01/01/2010 nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Căn cứ các tài liệu tại hồ sơ vụ án thì nguyên đơn yêu cầu ly hôn và bị đơn đồng ý do cuộc sống vợ chồng đã có mâu thuẩn và ly thân nhau, vì vậy HĐXX công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị H và anh Nguyễn Trường C là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Con chung của vợ chồng là Nguyễn Quốc C1 có nguyện vọng được ở với bị đơn là anh Nguyễn Trường C và được nguyên đơn đồng ý, việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng các bên đương sự tự thỏa thuận. Xét việc thỏa thận là tự nguyện nên HĐXX nên ghi nhận thỏa thuận giao con cho bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 là phù hợp.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử miễn xét.
. Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm mỗi người 75.000 đồng. Nguyên đơn đồng ý nộp án phí thay cho bị đơn nên cần buộc nguyên đơn chịu chung 150.000 đồng, ngoài ra nguyên đơn còn phải chịu án phí cấp dưỡng theo quy định. [4]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
[Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về điều luật áp dụng: Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 55, các Điều 57, 58, 70, khoản 1, 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Về nội dung:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lã Thị H và anh Nguyễn Trường C .
2.2. Về con chung: Công nhận thỏa thuận giao Nguyễn Quốc C1, sinh ngày 01/10/2010 cho anh Nguyễn Trường C nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Lã Thị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng kể từ ngày 16/3/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 3. Về án phí: Chị Lã Thị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0000764 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lã Thị H đã nộp đủ.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND khu vực 3 - Hà Tĩnh; - Phòng THADS khu vực 3 - Hà Tĩnh; - Các đương sự; - UBND xã Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An; - Lưu HSVA; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Huy Bình |