- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 - Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23 – 4 – 2025 V/v “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Hoàng Sơn
Bà Vũ Thị Mỹ Linh
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Diễm Quỳnh, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Ngày 23 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc "Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 108/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm: 1984.
(xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã PL, huyện TV, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979.
(xin vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp TP, xã HT, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Lê Thị Th trình bày quan điểm và xác định yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn T chung sống với nhau vào 2013, đến nay không đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống chị và anh T phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải. Không hàn gắn được, chị xin ly hôn anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Chị và anh T có 01 người con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/7/2014. Khi ly hôn, chị yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
Anh Nguyễn Văn T trình bày và xác định quan điểm như sau:
- Về hôn nhân: Anh và chị Lê Thị Th chung sống với nhau 2013 năm 2013, không đăng ký kết hôn. Do anh và chị Th có mâu thuẫn không hàn gắn được, anh đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Anh và chị Lê Thị Th có 01 người con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/7/2014. Anh T đồng ý giao con chung cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về tố tụng dân sự: Chị Lê Thị Th xin ly hôn anh Nguyễn Văn T. Anh T cư trú tại thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố C thụ lý giải quyết. Chị Th và anh T yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh, chị nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xủ vụ án vắng mặt chị Th, anh T theo quy định pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn T xác định anh và chị chung sống với nhau từ năm 2013, đến nay không đăng ký kết hôn. Xét thấy chị Th và anh T chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do đó quan hệ hôn nhân của chị Th và anh T không có giá trị pháp lý, không được công nhận là vợ, chồng.
Về con chung: Chị Th và anh T xác định có 01 người con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/7/2014. Chị Th yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T đồng ý. Cháu H có nguyện vọng được sống chung với chị Th. Do đó có căn cứ giao cháu Nguyễn Gia H cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Th, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị Th, anh T xác định anh, chị không có nợ chung. Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình: Chị Th là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 9, 53, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 147, 227, 228, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/TBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1 - Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn T.
2 - Về con chung: Giao con chung của chị Lê Thị Th và anh Nguyễn Văn T tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/7/2014 cho chị Th trực tiếp dưỡng, không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3 - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
4 - Về nợ chung: Không ai yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
5 - Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Lê Thị Th phải chịu 300.000 đồng. Ngày 03/3/2025 chị Lê Thị Th đã dự nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau số tiền 300.000 đồng (biên lai thu số 0010404) được đối trừ, chuyển thu nộp ngân sách nhà nước.
6 - Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Th, anh Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố C; - Chi cục THADS thành phố C; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ; Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Ngọc Hân |