vanban.org

Bản án 74/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 04/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn - Ng n h ng Thương mại Cổ phần V:

1 Buộc bà Nguyễn Thị Kim H có ngh a vụ trả cho Ng n h ng Thương mại Cổ phần V số tiền 353.522.942 (ba trăm năm mươi ba triệu năm trăm hai mươi hai ng n chín trăm bốn mươi hai) đồng. Trong đó, tổng n gốc l : 237.401.744 đồng; tổng n lãi tính đ n ng y 04/3/2025 là: 116.121.198 đồng. Cụ thể: Đối với Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn - Ng n h ng Thương mại Cổ phần V:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2025/DS-ST
Ngày: 04-3-2025
V/v: tranh chấp h p đồng vay t i sản

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy

Các H i thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Thu Thủy

2/ Bà Phạm Thị Thùy

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy - Thư ký Tòa án nh n d n quận Tân Bình, Th nh phố Hồ Chí Minh.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân qu n Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc – Kiểm sát viên.

Ng y 04 tháng 3 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nh n d n quận T n Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 624/2024/TLST-DS ngày 01/11/2024 về “Tranh chấp h p đồng vay t i sản theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ng n h ng Thương mại Cổ phần V; Trụ sở: quận Đ, thành phố Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: Phường M, quận G, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện h p pháp của Nguyên đơn: Ông Lâm Quang B, bà Lê Thị Thu T, ông Nguyễn Khánh D; địa chỉ liên hệ: Phường M, quận G, Th nh phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền số C ngày 20/7/2024) (ông Lâm Quang B, bà Lê Thị Thu T, ông Nguyễn Khánh D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H; sinh năm: 1985; nơi thường trú: Phường X, quận Y, Th nh phố Hồ Chí Minh (bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không ti n h nh hòa giải đư c, đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP V (sau đ y gọi tắt l V) có ký với b Nguyễn Thị Kim H 03 h p đồng tín dụng vay vốn như sau:

1. Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2207186255974 (LD2220000540) giải ng n ng y 19/07/2022 tại Ng n h ng TMCP V cụ thể: Số tiền vay: 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng, lãi suất 23%/năm. Bà Nguyễn Thị Kim H đã thanh toán 94.711.744 đồng, trong đó, trả gốc: 53.656.613 đồng v trả lãi: 41.055.131 đồng. Tạm tính đ n h t ng y 04/3/2025, bà Nguyễn Thị Kim H còn n VPBank số tiền của h p đồng n y l 139.112.070 đồng, trong đó n gốc là 96.343.387 đồng và n lãi là 42.768.683 đồng (lãi trong hạn: 3.223.814 đồng, lãi quá hạn: 39.544.869 đồng).

2. Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2304138911260 (LD2310500590) giải ng n ng y 15/04/2023 tại Ng n h ng TMCP V cụ thể: Số tiền vay: 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng; Lãi suất: 26%/năm. Bà Nguyễn Thị Kim H đã thanh toán l : 42.541.910 đồng. Trong đó, trả gốc: 20.758.721 đồng v trả lãi: 21.783.189 đồng. Tạm tính đ n h t ng y 04/3/2025 b Nguyễn Thị Kim H còn n VPBank số tiền của h p đồng n y l 194.012.319 đồng, trong đó n gốc là 129.241.279 đồng, n lãi là 64.771.040 đồng (lãi trong hạn: 4.967.028 đồng, lãi quá hạn: 59.804.012 đồng).

3. Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2107053963267 (LD2118700870) giải ng n ng y 06/07/2021 tại Ng n h ng TMCP V cụ thể: Số tiền vay: 40.000.000 (bốn mươi triệu) đồng); Lãi suất: 39%/năm. Số tiền m b Nguyễn Thị Kim H đã thanh toán l : 55.403.916 (Năm mươi lăm triệu bốn trăm lẻ ba ngàn chín trăm mười sáu) đồng, trong đó, trả gốc: 28.182.922 đồng v trả lãi: 27.220.994 đồng. Tạm tính đ n h t ng y 04/3/2025, b Nguyễn Thị Kim H còn n Ngân hàng TMCP V số tiền 20.398.553 đồng. Trong đó n gốc : là 11.817.078 đồng v n lãi là 8.581.475 đồng (lãi trong hạn: 417.104 đồng, lãi quá hạn: 8.164.373 đồng).

Nguyên đơn đã nhiều lần yêu cầu thanh toán nhưng b H né tránh, không trả. Do đó, đề nghị Tòa án buộc b Nguyễn Thị Kim H phải trả ngay một lần to n bộ số tiền n gốc, n lãi theo các h p đồng nêu trên cho V tạm tính đ n ng y 04/3/2025 tổng cộng l : 353.522.942 đồng. Trong đó, tổng n gốc l : 237.401.744 đồng; tổng n lãi l : 116.121.198 đồng. Ngo i ra, b Nguyễn Thị Kim H còn phải ti p tục chịu n lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong các văn bản tín dụng nêu trên từ ng y 05/3/2025 cho đ n khi thanh toán h t n . Khi thỏa thuận vay mư n, chỉ một mình bà H giao dịch, thỏa thuận v ký h p đồng với VPB nên VPB chỉ yêu cầu cá nh n bà H chịu trách nhiệm trả n , không yêu cầu chồng b H l ông Phạm Đắc H liên đới trả. Do bà H chưa thanh toán h t n gốc nhưng đề nghị giảm lãi nên Ngân hàng không chấp nhận. Do bà H vi phạm việc thanh toán nên yêu cầu b H phải trả ngay một lần to n bộ số tiền trên.

Bị đơn – bà Nguyễn Thị Kim H trình b y tại bản tự khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ v hòa giải: B H xác nhận có ký 3 h p đồng vay n hình thức tín chấp với ng n h ng TMCP V và còn n Ngân hàng số tiền như nguyên đơn trình b y. Thời điểm vay tiền Ngân hàng, bà và ông Phạm Đắc H1 đã ly th n, mỗi người sống một nơi v độc lập về kinh t . Bà vay mư n tiền Ng n h ng để kinh doanh riêng, không sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt gia đình v ông H cũng không bi t, không chi x i chung v không liên quan về các khoản vay n y. Do đó, cá nh n b sẽ chịu trách nhiệm trả n cho Ng n h ng. Tuy nhiên, hiện tại bà đang bị bệnh, không có thu nhập nên không có khả năng trả một lần to n bộ số tiền n cho Ng n h ng. Bà đề nghị Ng n h ng xem xét miễn, giảm lãi cho bà. Về khoản n gốc, bà xin đư c trả dần. Khi n o đi l m, có thu nhập bà sẽ trả dần h ng tháng cho Ng n h ng đ n khi h t n .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Về tố tụng: Việc chấp h nh pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử l đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự. Tòa án thụ lý vụ án l đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự về phiên tòa sơ thẩm.

- Về nội dung: Căn cứ các Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử ký giữa b Nguyễn Thị Kim H và Ngân hàng TMCP V, thông báo thu hồi n trước hạn, căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải, b H xác nhận có ký 3 h p đồng với nguyên đơn v còn n số tiền như nguyên đơn trình b y l đúng. B H và ông Phạm Đắc Hà cũng xác nhận bà H sử dụng khoản vay cho cá nh n, không liên quan ông H . Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, ý ki n của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Ng n h ng Thương mại Cổ phần V (nguyên đơn) tranh chấp h p đồng vay t i sản với bị đơn l bà Nguyễn Thị Kim H. Bị đơn có nơi thường trú tại quận T n Bình, Th nh phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nh n d n quận T n Bình, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Bà H v ông Phạm Đắc H1 cùng thống nhất trình b y: Số tiền b H vay mư n của nguyên đơn l sử dụng cho mục đích kinh doanh, tiêu dùng cá nh n của b H, không sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt gia đình, ông H1 không bi t v không sử dụng số tiền n y vì ông H1 và bà H đã ly th n, sống riêng từ năm 2021 v ly hôn vào tháng 3 năm 2024. Bà H xác nhận sẽ tự chịu trách nhiệm trả n cho nguyên đơn. Nguyên đơn chỉ yêu cầu b H trả n , không yêu cầu trách nhiệm liên đới của ông H1. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy không cần thi t đưa ông H1 v o tham gia tố tụng trong vụ án.

Nguyên đơn v bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, Hội đồng xét xử ti n h nh xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về áp dụng pháp luật nội dung:

Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn - bà Nguyễn Thị Kim H thanh toán số tiền n gốc v lãi tổng cộng là 353.522.942 đồng, và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/3/2025 cho đ n khi trả dứt n theo lãi suất thỏa thuận tại h p đồng:

Căn cứ theo 03 h p đồng tín dụng vay vốn, bao gồm: Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2207186255974 ngày 19/7/2022, Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2304138911260 (LD2310500590) ngày 15/4/2023, Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2107053963267 (LD2118700870) ngày 06/7/2022, lời khai của nguyên đơn, bị đơn v các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thì có đủ cơ sở xác định nguyên đơn có cho bị đơn vay tiền với hạn mức tín dụng lần lư t theo các Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số nêu trên là 150.000.000 đồng, 150.000.000 đồng v 40.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Đối chi u lời khai của nguyên đơn, bị đơn v các t i liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, xét thấy bị đơn đã vi phạm ngh a vụ trả n theo thỏa thuận tại các h p đồng đã ký k t với nguyên đơn. Tính đ n ng y 04/3/2025, bị đơn còn n nguyên đơn số tiền tổng cộng l : 353.522.942 đồng. Trong đó, tổng n gốc l : 237.401.744 đồng; tổng n lãi l : 116.121.198 đồng. Cụ thể:

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2207186255974 (LD2220000540): N gốc là 96.343.387 đồng v n lãi là 42.768.683 đồng (lãi trong hạn: 3.223.814 đồng, lãi quá hạn: 39.544.869 đồng).

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2304138911260 (LD2310500590): N gốc l 129.241.279 đồng, n lãi l 64.771.040 đồng (lãi trong hạn: 4.967.028 đồng, lãi quá hạn: 59.804.012 đồng).

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2107053963267 (LD2118700870): N gốc là 11.817.078 đồng v n lãi l 8.581.475 đồng (lãi trong hạn: 417.104 đồng, lãi quá hạn: 8.164.373 đồng).

Do đó, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả ngay một lần to n bộ số tiền n gốc và lãi nêu trên trên và ti p tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ng y 05/3/2025 cho đ n khi trả h t n theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các h p đồng đã ký là phù h p với quy định các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên đư c chấp nhận.

Phương thức v thời hạn thanh toán: Do bị đơn vi phạm ngh a vụ thanh toán trong thời gian d i l m ảnh hưởng đ n quyền v l i ích h p pháp của nguyên đơn, nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải có ngh a vụ trả một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật l có căn cứ nên đư c chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận to n bộ nên bị đơn phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 17.676.147 đồng.

Ho n lại cho Nguyên đơn toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.072.436 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002668 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi h nh án D n sự quận T n Bình, Th nh phố Hồ Chí Minh.

Xét ý ki n của đại diện Viện kiểm sát nh n d n quận T n Bình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l có căn cứ, phù h p với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, 271, 273 và 280 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 463, 466 Bộ luật D n sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của Nguyên đơn - Ng n h ng Thương mại Cổ phần V:

1.1 Buộc bà Nguyễn Thị Kim H có ngh a vụ trả cho Ng n h ng Thương mại Cổ phần V số tiền 353.522.942 (ba trăm năm mươi ba triệu năm trăm hai mươi hai ng n chín trăm bốn mươi hai) đồng. Trong đó, tổng n gốc l : 237.401.744 đồng; tổng n lãi tính đ n ng y 04/3/2025 là: 116.121.198 đồng. Cụ thể:

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2207186255974 (LD2220000540): N gốc là 96.343.387 đồng v n lãi là 42.768.683 đồng (lãi trong hạn: 3.223.814 đồng, lãi quá hạn: 39.544.869 đồng).

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2304138911260 (LD2310500590): N gốc l 129.241.279 đồng, n lãi là 64.771.040 đồng (lãi trong hạn: 4.967.028 đồng, lãi quá hạn: 59.804.012 đồng).

- Đối với Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử số LN2107053963267 (LD2118700870): N gốc là 11.817.078 đồng v n lãi l 8.581.475 đồng (lãi trong hạn: 417.104 đồng, lãi quá hạn: 8.164.373 đồng).

Ngoài ra, kể từ ng y 05/3/2025 bà Nguyễn Thị Kim H còn phải ti p tục trả các khoản tiền lãi phát sinh cho đ n khi trả h t n theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các Giấy đăng ký kiêm h p đồng cho vay không t i sản bảo đảm, mở v sử dụng t i khoản thanh toán v dịch vụ Ng n h ng điện tử.

1.2 Thời hạn v phương thức trả: Trả một lần ngay khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim H phải chịu án phí d n sự sơ thẩm l 17.676.147 (mười bảy triệu sáu trăm bảy mươi sáu ng n một trăm bốn mươi bảy) đồng.

Ho n lại cho Ng n h ng Thương mại Cổ phần V to n bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.072.436 (bảy triệu không trăm bảy mươi hai ng n bốn trăm ba mươi sáu) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002668 ngày 29/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận T n Bình, Th nh phố Hồ Chí Minh.

3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm y t.

Viện kiểm sát nh n d n cùng cấp, Viện kiểm sát nh n d n cấp trên đư c quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự.

4. Trường h p bản án đư c thi h nh theo quy định tại điều 2 Luật thi h nh án d n sự thì người đư c thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án d n sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Nơi nh n:

Cỡ chữ