- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng S và Pham Đức C"
- Tòa quyết gì? Về điều luật áp dụng:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2025/DS-ST Ngày: 27/5/2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Ti n D ng.
Bà Ph m Thị Tuy t Nhung.
- Thư ký phiên toà: ng Hoàng V n Nam – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Diễm Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 n m 2024, t i phòng xử án B trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 937/2024/TLST-DS ngày 18/11/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 4 n m 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ trụ sở: Lầu H, 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đ i diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Th ch D; chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đ i diện theo uỷ quyền: ng Nguyễn Thanh H; Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đ.
Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Ph m Sỹ K; Chức vụ: Chuyên viên; Địa chỉ: Số B P, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk Có m t .
- Bị đơn: Ông Ph m Đức C, sinh n m 1990 và bà V Quỳnh U, sinh n m 1990; Địa chỉ: Số B N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk Vắng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày nhƣ sau:
1. Ngày 21/06/2023 bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C có ký hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx cùng các điều khoản chung về cấp tín dụng đính kèm hợp đồng với Ngân hàng Thương m i cổ phần S chi nhánh Đ Ngân hàng :
Số tiền vay theo Hợp đồng 5.900.000.000 đồng, dư nợ vay 5.900.000.000 đồng, ngày vay 22/06/2023 theo giấy nhận nợ LD2317300607, thời gian vay 12 tháng đ n ngày 22/06/2024 , mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh; Lãi suất theo hợp đồng cố định 8%/n m trong 06 tháng đầu tiên, từ tháng thứ 7 trở đi áp dụng lãi suất điều chỉnh theo định kỳ 03 tháng/ lần hiện t i đang áp dụng lãi suất 9,7%/n m .
Quá trình thực hiện hợp đồng khách hàng đã vi ph m nghĩa vụ thanh toán và số tiền vay của bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C đã chuyển qua nợ quá h n từ ngày 22/06/2024.
Số tiền vốn gốc chuyển quá h n: 5.900.000.000 đồng; Số tiền lãi trong h n và quá h n tính đ n ngày 27/5/2025 là: 850.420.833 đồng; Số tiền đã thanh toán: 0 đồng.
Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx được đảm bảo b ng 02 quyền sử dụng đất:
Tài sản th chấp 1: Toàn bộ quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA 084870, số vào sổ cấp GCN: CS - 32859, ngày cấp: 04/06/2021, nơi cấp: Sở Tài Nguyên & Môi trường tỉnh Đ. Đã được Chi nhánh V n phòng Đ1 xác nhận việc thay đổi chủ sở hữu là ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U ngày 01/12/2021đối với thửa đất số: 84; Tờ bản đồ số: 76; Địa chỉ thửa đất: xã H, TP ., tỉnh Đ kL k - diện tích: 566 m2 N m tr m sáu mươi sáu mét vuông ; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở t i nông thôn 200m2; Đất trồng cây lâu n m: 366m2; Thời h n sử dụng: Đất ở t i nông thôn lâu dài; Đất trồng cây lâu n m: đ n ngày 2043.
Tài sản th chấp 2: Toàn bộ quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DA 204165, số vào sổ cấp GCN: CH - 15067, ngày cấp: 27/09/2021, nơi cấp: U1. Đã được Chi nhánh V n phòng Đ1 xác nhận việc thay đổi chủ sở hữu là ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U ngày 01/12/2021 đối với thửa đất số: 82; Tờ bản đồ số: 76; Địa chỉ thửa đất: xã H, TP ., tỉnh Đ kLak - diện tích: 450 m2 Bốn tr m n m mươi mét vuông ; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở t i nông thôn 60m2; Đất trồng cây lâu n m: 390m2; Thời h n sử dụng: Đất ở t i nông thôn lâu dài; Đất trông cây lâu n m: đ n ngày 01/07/2064.
2. Ngày 01/02/2024 bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C có ký hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx cùng các điều khoản chung về cấp tín dụng đính kèm hợp đồng với Ngân hàng TMCP S chi nhánh Đ.
Số tiền vay theo hợp đồng: 1.700.000.000 đồng. Dư nợ vay 1.700.000.000 đồng. Ngày vay 02/02/2024 theo giấy nhận nợ LD2403300812. Thời gian vay 12 tháng đ n ngày 02/02/2025 . Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh. Lãi suất theo hợp đồng cố định 12 tháng 8,5%/ n m quá trình thực hiện hợp đồng khách hàng đã vi ph m nghĩa vụ thanh toán lãi vay từ ngày 22/06/2024 do đó Ngân hàng đã gửi thông báo chấm dứt hợp đồng tín dụng và thu hồi nợ trước h n đối với hợp đồng tín dụng này.
Số tiền vốn gốc thu hồi nợ trước h n: 1.700.000.000 đồng Một tỷ bảy tr m triệu đồng chẵn
Số tiền lãi trong h n và quá h n tính đ n ngày 27/5/2025 là 167.116.081đồng. Số tiền đã thanh toán: 0 đồng.
Khoản vay theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx được đảm bảo b ng 01 quyền sử dụng đất:
Tài sản th chấp: Toàn bộ quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: DM 351829, số vào sổ cấp GCN: CN 20310, ngày cấp: 22/01/2024, nơi cấp Chi nhánh V n phòng Đ ng ký đất đai TP . đối với thửa đất số: 515; Tờ bản đồ số: 35; Địa chỉ thửa đất: xã H, TP . - Diện tích: 1781,1 m2 Một ngàn bảy tr m tám mươi mốt phẩy một mét vuông ; Hình thức sử dụng: Riêng: 1781,1 m2; chung không m2; Mục đích sử dụng: Đất ở t i nông thôn 60m2; Đất trồng cây lâu n m: 1721,1m2
- Thời h n sử dụng: Đất ở t i nông thôn lâu dài; Đất trồng cây lâu n m: đ n ngày 01/07/2064.
3. Ngày 31/05/2024 bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C có ký hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx cùng các điều khoản chung về cấp tín dụng đính kèm hợp đồng với Ngân hàng TMCP S chi nhánh Đ kL k.
Số tiền vay theo hợp đồng: 300.000.000 đồng; Dư nợ vay 200.000.000 đồng. Ngày vay 31/05/2024 theo giấy nhận nợ LD2415200813; Thời gian vay 12 tháng đ n ngày 31/05/2025 ; Mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh. Lãi suất theo hợp đồng cố định 12 tháng 10,5%/n m; Quá trình thực hiện hợp đồng khách hàng đã v ph m nghĩa vụ thanh toán lãi vay từ ngày 22/06/2024 do đó Ngân hàng đã gửi thông báo chấm dứt hợp đồng tín dụng và thu hồi nợ trước h n đối với hợp đồng tín dụng này.
Số tiền vốn gốc thu hồi nợ trước h n 200.000.000 đồng. Số tiền lãi trong h n và quá h n tính đ n ngày 27/5/2025 là: 21.083.209 đồng; Số tiền đã thanh toán: 0 đồng. Khoản vay theo hợp đồng xxxxxxxxxxxx này không áp dụng biện pháp đảm bảo.
Bị đơn vi ph m nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc:
Buộc bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tính đ n ngày 27/5/2025 theo các hợp đồng vay vốn là 8.838.620.123đồng; trong đó nợ gốc là 7.800.000.000đồng, nợ lãi trong h n và lãi quá h n là 838.620.123đồng
Buộc bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C ti p tục tính lãi theo hợp đồng kể từ sau ngày xét xử cho đ n khi thi hành án xong.
Trong trường hợp bà V Quỳnh U và ông Ph m Đức C không trả được nợ thì xử lý toàn bộ tài sản bảo đảm theo hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 314/22/TC/DL ngày 21/6/2022 đối với thửa đất số 82, 84 cùng tờ bản đồ số 76; Địa chỉ các thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk và hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 76/24/TC/DL ngày 01/02/2024 đối với thửa đất số 515, tờ bản đồ số 35; Địa chỉ thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk.
Về chi phí tố tụng: Đề nghị Toàn án giải quy t theo quy định pháp luật.
Tại bản tự khai và biên bản làm việc bị đơn trình bày:
Việc bị đơn có vay nguyên đơn số tiền gốc 7.800.000.000đồng t i 03 hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ như nguyên đơn trình bày như trên là đúng.
Nội dung hợp đồng ký k t với nguyên đơn là tự nguyện, quá trình vay c ng như mục đích vay bị đơn thực hiện đúng, tuy nhiên do làm n thất b i nên không có khả n ng trả nợ cho Ngân hàng; nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ gốc và lãi 8.323.582.258 đồng tính đ n ngày 05/12/2024 bị đơn không có ý ki n gì.
Bị đơn đồng ý ti p tục tính lãi theo theo hợp đồng tín dụng số: Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 21/06/2023; Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/02/2024; Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 31/05/2024 cho đ n khi trả h t nợ.
Tuy nhiên về thời h n trả nợ c ng như xử lý tài sản th chấp khi không trả h t nợ bị đơn về suy nghĩ s trình bày sau.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến nhƣ sau:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đ n khi có Quy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quy t đúng trình tự của Bộ luật Tố tụng dân sự BLTTDS . T i phiên toà Hội đồng xét xử HĐXX , Thư ký phiên tòa và đương sự có m t đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn vắng m t trong quá trình tố tụng nên HĐXX áp dụng quy định t i các điều 227, 228 BLTTDS để giải quy t vụ án là đúng quy định pháp luật.
C n cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của BLTTDS; Điều 466, Điều 468 BLDS n m 2015. Điều 90, 92 Luật các tổ chức tín dụng. Áp dụng Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.Đề nghị HĐXX,
Buộc bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền gốc 7.800.000.000đồng và lãi theo hợp đồng tính đ n thời điểm xét xử.
Về chi phí tố tụng và án phí: Đề nghị giải quy t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày và tranh luận của đương sự t i phiên toà, HĐXX nhận định:
Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quy t của Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định t i các điều 26, 35, 39 BLTTDS.
Về trình tự thủ tục: Bị đơn vắng m t t i phiên tòa lần thứ 2 không có lý do nên HĐXX áp dụng các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án theo quy định pháp luật.
Về kiểm tra việc giao nộp, ti p cận, công khai chứng cứ: Đương sự đã thực hiện đầy đủ đúng theo quy định pháp luật và t i phiên tòa đương sự có m t không cung cấp chứng cứ gì thêm. Do đó HĐXX s xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án.
Về nội dung: Nguyên đơn cho bị đơn vay tiền t i các hợp đồng tín dụng, có th a thuận về thời h n vay, lãi suất trong h n và quá h n, quyền và nghĩa vụ của các bên nhưng bị đơn không thanh toán đầy đủ tiền vay theo hợp đồng cho nguyên đơn nên nguyên đơn khởi kiện là có c n cứ xem xét.
Xét theo đơn khởi kiện, nguyên đơn khởi kiện bị đơn t i 03 hợp đồng tín dụng, cụ thể; Hợp đồng tín dụng số 202327141964, ngày 21/06/2023 số tiền vay theo hợp đồng 5.900.000.000đồng. Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/02/2024, số tiền vay theo hợp đồng 1.700.000.000 đồng. Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ký ngày 31/05/2024, dư nợ vay: 200.000.000 đồng, tổng cộng gốc 7.800.000.000đồng và lãi suất tính đ n ngày 27/5/2025 là 1.038.620.123đồng.
T i buổi làm việc công khai chứng cứ và hòa giải bị đơn thừa nhận nợ gốc, lãi như nguyên đơn khởi kiện, bị đơn trình bày lý do vi ph m nghĩa vụ trả nợ là do làm n thua l , kinh t khó kh n nên chưa thể th a thuận được thời h n.
Xét thấy, việc t i buổi hòa giải các bên đương sự không phát sinh tranh chấp tự nguyện thống nhất số nợ gốc và lãi là tự nguyện và phù hợp nên cần ghi nhận để buộc các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả h t nợ gốc và lãi phát sinh theo quy định pháp luật, trường hợp không trả h t nợ thì xử lý tài sản th chấp t i các hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 314/22/TC/DL ngày 21/6/2022 đối với thửa đất số 82, 84 cùng tờ bản đồ số 76; Địa chỉ các thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk và hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 76/24/TC/DL ngày 01/02/2024 đối với thửa đất số 515, tờ bản đồ số 35; Địa chỉ thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk.
HĐXX xét thấy, hợp th chấp được các bên thực hiện đúng quy định pháp luật và t i buổi hòa giải bị đơn thừa nhận việc có th chấp tài sản theo các hợp đồng nhưng không đồng ý về việc xử lý tài sản th chấp n u không trả được nợ đồng thời bị đơn cần có thời gian về suy nghĩ. Sau nhiều lần Tòa án mời làm việc bị đơn đều vắng m t, không thể hiện quan điểm nên việc Tòa án đưa vụ án ra xét xử là phù hợp để buộc bị đơn thực hiện nghĩa vụ trả nợ c ng như xử lý tài sản th chấp theo quy định pháp luật khi bị đơn không thực hiện nghĩa vụ là có c n cứ.
Từ những phân tích nêu trên, HĐXX xét thấy: Hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ, v n bản sửa đổi bổ sung v n kiện, hợp đồng th chấp tài sản giữa bị đơn và nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, theo đó các bên đã thống nhất số tiền vay, lãi suất, mục đích vay, thời h n trả nợ nên được pháp luật bảo vệ để buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ của hợp đồng tổng cộng là: 8.838.620.123đồng, trong đó gốc là 7.800.000.000đồng và lãi suất tính đ n ngày 27/5/2025 là 1.038.620.123đồng.
Ti p tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng kể từ sau ngày xét xử cho đ n khi thi hành án xong khoản nợ gốc và lãi theo quy định.
C n cứ biên bản xem xét thẩm định t i ch ngày 26/12/2024 BL90
xác định trên thửa đất số 82, thửa đất số 84, cùng tờ bản đồ số 76 và thửa đất số 515, tờ bản đồ số 35. Địa chỉ các thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk đều đang do bị đơn quản lý, sử dụng để làm c n cứ giải quy t vụ án là phù hợp.
Về chi phí tố tụng: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu 4.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định t i ch đã chi phí xong . Nguyên đơn được nhận l i số tiền trên sau khi thu được của bị đơn.
Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí DSST theo quy định. Nguyên đơn được nhận l i số tiền t m ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Về điều luật áp dụng:
C n cứ các điều26, 35, 39, 147, 157, 161, 165, 203, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
C n cứ các điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự;
C n cứ Điều 90, 92 Luật các tổ chức tín dụng;
C n cứ Nghị quy t số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về nội dung:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng S.
Buộc bị đơn ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương m i cổ phần S số tiền gốc là 7.800.000.000đồng và lãi suất tính đ n ngày 27/5/2025 là 1.038.620.123đồng. Tổng cộng số tiền là 8.838.620.123đồng (Tám tỷ, tám trăm ba mư i tám triệu, sáu trăm hai mư i nghìn, một trăm hai mư i ba đồng).
Ti p tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 21/06/2023; hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 01/02/2024; hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 31/05/2024 cho đ n khi ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U trả h t nợ cho Ngân hàng thương m i cổ phần S.
Trường hợp bị đơn ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U không thanh toán được các khoản nợ thì Ngân hàng T có quyền yêu cầu xử lý toàn bộ tài sản theo hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 314/22/TC/DL ngày 21/6/2022 đối với thửa đất số 82, 84 cùng tờ bản đồ số 76; Địa chỉ các thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk và hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 76/24/TC/DL ngày 01/02/2024 đối với thửa đất số 515, tờ bản đồ số 35; Địa chỉ thửa đất t i xã H, TP ., tỉnh Đắk Lắk để thu hồi nợ.
N u ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U trả xong nợ mà không phải xử lý tài sản bảo đảm nêu trên thì Ngân hàng T có nghĩa vụ trả l i GCNQSDĐ đã th chấp theo hợp đồng nêu trên cho ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U.
2. Về chi phí tố tụng:
Bị đơn ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U phải chịu 4.000.000đồng chi phí xem xét thẩm định t i ch đã chi phí xong . Nguyên đơn Ngân hàng T được nhận l i số tiền trên sau khi thu được của ông C bà U.
3. Về án phí:
+ Ông Ph m Đức C và bà V Quỳnh U phải chịu 116.838.620đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả l i cho nguyên đơn Ngân hàng S số tiền 58.067.000đồng nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu tiền t m ứng án phí số AA/2023/0012638 ngày 04/11/2024.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS.
Đương sự có m t được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng m t được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận ho c bản án được niêm y t hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP. Buôn Ma Thuột; - CCTHADS TP. Buôn Ma Thuột; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thanh |