vanban.org

Bản án 74/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Dƣơng Thị Phƣơng L đối với bị đơn - Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T về vi c “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 74/2024/LĐ-ST
Ngày: 23 – 5 - 2024
V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị N

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Lê Thị T;

Ông Huỳnh Hoàng T

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung H - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc H - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số: 02/2024/TLST-LĐ ngày 03 tháng 01 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 02/2024/QĐXXST-LĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 02/2024/QĐST-LĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 và quyết định hoãn phiên tòa số 03/2024/QĐST-LĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Dƣơng Thị Phƣơng L, sinh năm 1993; thƣờng trú tại: Tổ 2, ấp 7, xã Xuân Tây, huy n Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T; địa chỉ: 142 Lê Thị Trung, tổ 1, khu phố Bình Phƣớc A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, vắng mặt không có lý do.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Tiết, phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại di n hợp pháp: Ông Phan Minh H, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi ki n, bản từ khai trong quá trình tố tụng nguyên đơn – bà Dƣơng Thị Phƣơng L trình bày:

Bà L đƣợc tuyển dụng vào là vi c tại Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T từ tháng 01/5/2021 đến tháng 9/2022 thì nghỉ vi c, nhƣng thực tế công ty tham gia bảo hiểm cho bà L từ tháng 11/2021 đến tháng 9/2022, hai bên có ký kết hợp đồng lao động 01 năm, công vi c là công nhân. Quá trình làm vi c thì hàng tháng công ty có trừ lƣơng của bà L để nộp bảo hiểm xã hội theo quy định. Đến khoảng cuối năm 2022 công ty gặp khó khăn về tình hình sản xuất kinh doanh nên bà L đã tự nguy n xin nghỉ vi c. Tuy nhiên công ty không thực hi n đóng bảo hiểm xã hội cho bà L đúng theo quy định từ tháng 4/2022 đến tháng 9/2022 làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà L.

Tại đơn khởi ki n và trong quá trình tố tụng bà L yêu cầu truy đóng bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội theo quy định. Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

Bị đơn - Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T đã đƣợc Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhƣng đại di n Công ty không đến Tòa án làm vi c và vắng mặt tại phiên tòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà L và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công vi c nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

Nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 65/CV-BHXH ngày 23/01/2024 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà L theo đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan h tranh chấp: Bà Dƣơng Thị Phƣơng L khởi ki n Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T yêu cầu truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” đƣợc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T có địa chỉ trụ sở chính tại khu phố Bình Phƣớc A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhƣng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Vi c vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bà L và Bảo hiểm thành phố Thuận An có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bà L vào làm vi c tại Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T từ tháng 11/2021, Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho bà L từ tháng 11/2021 theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội.

Căn cứ công văn 65/CV-BHXH ngày 23/01/2024 của bảo hiểm Thuận An xác định: Bà Dƣơng Thị Phƣơng L, sinh ngày 28/3/1993; số căn cƣớc công dân 075193014845, mã số Bảo hiểm xã hội 7911487678 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T từ tháng 11/2021, Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T đã thanh toán bảo hiểm xã hội cho bà L đến tháng 3/2022, số nợ tạm tính cho bà Dƣơng Thị Phƣơng L tạm tính là 13.038.712 đồng.

Nhƣ vậy vi c Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T trừ lƣơng của bà L hàng tháng nhƣng không trích nộp tiền bảo hiểm xã hội cho bà L và không xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà L là vi phạm pháp luật, làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà L theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 3 Điều 47 của Bộ luật Lao động nên yêu cầu khởi ki n của bà L là có căn cứ.

Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Dƣơng Thị Phƣơng L. Buộc Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà Dƣơng Thị Phƣơng L tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 4/2022 đến hết tháng 9/2022. Mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hi n theo quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội và buộc Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T thực hi n thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Dƣơng Thị Phƣơng L theo quy định pháp luật.

Quan điểm của vị đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 48 Bộ luật Lao động;

- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn – bà Dƣơng Thị Phƣơng L đối với bị đơn - Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T về vi c “Tranh chấp bảo hiểm xã hội”.

2. Buộc Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà Dƣơng Thị Phƣơng L tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 4/2022 đến tháng 9/2022 theo mã số bảo hiểm xã hội 7911487678, mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hi n theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

3. Buộc Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T thực hi n xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Dƣơng Thị Phƣơng L theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí: Công ty cổ phần thƣơng mại sản xuất T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ