- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Đinh Quốc D được ly hôn với chị Đặng Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2024/HNGĐ-ST Ngày: 11/3/2024 “V/v tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Nhu
2. Ông Nguyễn Văn Hòa
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hiển - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 11 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 508/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Đinh Quốc D, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.
2. Bị đơn: Chị Đặng Thị N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.
(Anh D có mặt, chị N vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn anh Đinh Quốc D tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Anh và chị Đặng Thị N tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau cuộc sống chung không hạnh phúc, đã ly thân cho đến nay. Nay anh xác định không còn tình cảm với chị N nên yêu cầu được ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên Đinh Quốc Khương, sinh ngày 27/02/2016 hiện đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi cháu Khương, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn chị Đặng Thị N đã được tống đạt đầy đủ văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của anh D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn chị Đặng Thị N dù được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị N.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Quốc D và chị Đặng Thị N tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Trong quá trình chung sống anh D xác định vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẩn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị đã ly thân giữa năm 2023 cho đến nay và không có trao đổi hàn gắn tình cảm. Đối với chị N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì về việc anh D xin ly hôn chứng tỏ chị không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng, không mong muốn đoàn tụ cho thấy quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cho anh D được ly hôn với chị N là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: anh chị có 01 con chung tên Đinh Quốc Khương, sinh ngày 27/02/2016 cũng có nguyện vọng sống chung với cha nếu cha mẹ ly hôn. Do đó để tránh xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử xem xét giao con chung cho anh D nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con anh D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Đinh Quốc D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Về hôn nhân: Anh Đinh Quốc D được ly hôn với chị Đặng Thị N.
2. Về con chung: giao cháu Đinh Quốc Khương, sinh ngày 27/02/2016 cho anh Đinh Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Đặng Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con do anh D không có yêu cầu.
Chị N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Anh Đinh Quốc D phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Anh đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012879 ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè xem như thi hành xong.
4. Về quyền kháng cáo: Anh D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Đối với chị N thời hạn kháng cáo trên được tính kề từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ bản án.
5. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Minh Tân |