- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 8 - 2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM,
TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Mỹ Linh.
2. Bà Nguyễn Lê Anh Thư.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Ánh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 387/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 82/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang M - sinh năm 1973 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 02, phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1976 (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Khu phố 02, phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 13 tháng 6 năm 2023, trong quá trình tham gia tố tụng, Nguyên đơn là ông Nguyễn Quang M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị N tự nguyện tìm hiểu và quen biết nhau khoảng gần 03 năm thì tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới, tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ngày 02/6/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc; đến năm 2013 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do trong đời sống chung vợ chồng bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau. Sau đó bà N bỏ đi và chung sống với người đàn ông khác và có con riêng với họ. Ông và bà N sống ly thân đến nay đã 10 năm, không ai quan tâm đến ai, mặc ai nấy sống. Ông không còn tình cảm với bà N nên khởi kiện ly hôn bà N.
Ông và bà Nguyễn Thị N có 02 con chung là Nguyễn Thị Thùy - sinh ngày 16/02/1997 và Nguyễn Văn Vương - sinh ngày 12/6/1999. Đến nay 02 con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên ông không có yêu cầu gì.
Ông và bà Nguyễn Thị N không có tài sản chung và nợ chung nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Quang M đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại “Đơn xin xét xử vắng mặt” ngày 31/7/2023, nguyên đơn là ông Nguyễn Quang M vẫn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện và những ý kiến đã khai tại Tòa án và xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị N trình bày tại “Bản tự khai”, trong quá trình tố tụng tại tòa án như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Quang M tự nguyện tìm hiểu một thời gian thì tiến tới hôn nhân, tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ngày 02/6/2014. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc; đến năm 2018 thì nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, mâu thuẫn về tiền bạc, không tin tưởng nhau về tình cảm, vợ chồng nên không hòa hợp được các vấn đề trong đời sống chung dẫn đến cãi vã. Sau đó bà và ông M tự sống ly thân. Vợ chồng ly thân đã 05 năm, không ai quan tâm đến ai, mặc ai nấy sống. Nay ông Nguyễn Quang M khởi kiện ly hôn thì bà đồng ý.
Bà và ông Nguyễn Quang M có 02 con chung là Nguyễn Thị Thùy - sinh ngày 16/02/1997 và Nguyễn Văn Vương - sinh ngày 12/6/1999. Đến nay 02 con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên bà không có yêu cầu gì.
Bà và ông Nguyễn Quang M không có tài sản chung và nợ chung nên bà không có yêu cầu gì.
Tại “Đơn xin vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng tại tòa án và xin xét xử vắng mặt” ngày 12/7/2023, bị đơn là bà Nguyễn Thị N vẫn giữ nguyên các ý kiến đã trình bày tại Tòa án và xin xét xử vắng mặt.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa, cụ thể như sau:
Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án.
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng của đương sự: Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng và đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 28, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự (Viết tắt là BLTTDS); Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - ông Nguyễn Quang M.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Quang M được ly hôn với bà Nguyễn Thị N.
Về con chung: Con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động tự túc được nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình bày và kết quả tranh tụng của đương sự; Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết: Ông Nguyễn Quang M khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Nguyễn Thị N có nơi cư trú tại khu phố 02, phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn”; thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Tại “Đơn xin xét xử vắng mặt” ngày 31/7/2023, nguyên đơn là ông Nguyễn Quang M xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên các yêu cầu khởi kiện, những ý kiến đã khai tại Tòa án. Tại “Đơn xin vắng mặt trong các giai đoạn tố tụng tại tòa án và xin xét xử vắng mặt” ngày 12/7/2023, bị đơn là bà Nguyễn Thị N xin xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên các ý kiến đã khai tại Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của BLTTDS; Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị N đều xác nhận tự nguyện tìm hiểu, chung sống với nhau từ năm 1996, đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định. Căn cứ Giấy đăng ký kết hôn số: 120 ngày 02/6/2014 của Ủy ban nhân dân phường MĐ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận; Hội đồng xét xử xác định hôn nhân giữa ông M và bà N là hợp pháp.
. Về tình trạng hôn nhân: Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị N chung sống hạnh phúc từ năm 1996 đến năm 2013 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn và đến năm 2018 thì trở nên trầm trọng; nguyên nhân xuất phát từ việc vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tin tưởng tình cảm vợ chồng nên không hòa hợp được các vấn đề trong đời sống chung dẫn đến cãi vã rồi tự sống ly thân. Vợ chồng không sống chung đã nhiều năm, không quan tâm đến nhau, mạnh ai nấy sống, không có thiện chí hàn gắn để đoàn tụ. Ông M yêu cầu được ly hôn và bà N cũng đồng ý. Xét thấy, cuô ̣c sống hôn nhân giữa ông M và bà N đa đến mức trầm trọng , đời sống̃ chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó chấp nhận yêu cầu của ông M được ly hôn bà N là phù hợp với nguyện vọng của các đương sự và pháp luật.
. Về con chung: Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị N có 02 con chung là Nguyễn Thị Thùy - sinh ngày 16/02/1997 và Nguyễn Văn Vương - sinh ngày 12/6/1999. Theo sự thừa nhận của các đương sự thì đến nay con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân, ông M bà bà N không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quang M và bà Nguyễn Thị N đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung và không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ông Nguyễn Quang M phải chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - ông Nguyễn Quang M.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang M được ly hôn bà Nguyễn Thị N.
2. Về con chung: Không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Quang M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005444 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Nguyễn Quang M đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ Bản án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - Chi cục THADS Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; - UBND phường MĐ (Số 120, ngày 02/6/2014); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Hồng |