- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26-7-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thiềm Quốc Khanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Tuyết Mai
2. Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu - Thư ký Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Cái Răng tham gia phiên toà: Ông Lê Văn Quốc - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 117/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 292/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1972; Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Hậu Giang. (Có mặt).
2. Bị đơn: Ông Phạm Thế V, sinh năm: 1960; Địa chỉ: khu vực 2, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Thị T trình bày:
Sau một thời gian tìm hiểu, giữa bà và ông Phạm Thế V tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 373/TP/2002 ngày 27/12/2002. Thời gian đầu chung sống, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên cự cãi nhau, mâu thuẫn không thể giải quyết được dẫn đến không còn tiếng nói chung. Hiện nay, giữa bà và ông V cũng đã sống ly thân với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà T đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Phạm Thế V. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Theo nội dung bản tự khai, bị đơn Phạm Thế V trình bày:
Giữa ông và bà Nguyễn Thị T có chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn thì giữa ông và bà T sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn thì ông thống nhất. Về con chung, tài sản chung và nợ chung thì ông V thừa nhận không có. Đồng thời, bị đơn Phạm Thế V cũng có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về tố tụng và nội dung giải quyết vụ án. Về tố tụng thì Kiểm sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng, kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật. Còn về nội dung giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Phạm Thế V. Về con chung, tài sản chung và nợ chung thì các đương sự thừa nhận không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Thế V là công dân Việt Nam, có chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ (cũ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Nay bà T yêu cầu Tòa án cho bà được ly hôn với ông Phạm Thế V, cư trú tại khu vực 2, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Cái Răng được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn Phạm Thế V có văn bản trình bày lời khai, đồng thời đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Hội đồng xét xử xét thấy, hôn nhân phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc tự nguyện xuất phát từ tình cảm giữa hai vợ chồng và phải có trách nhiệm chăm sóc, thương yêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, giữa bà T và ông V không xây dựng hạnh phúc gia đình dựa trên nguyên tắc đó mà lại nhiều lần xảy ra mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung. Hiện tại giữa bà T và ông V cũng đã sống ly thân với nhau. Ông V cũng được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để đến Tòa án hòa giải nhưng từ chối và đề nghị giải quyết vắng mặt. Điều đó cho thấy, ông V không còn thiết tha với cuộc hôn nhân này nữa và thống nhất ly hôn theo yêu cầu của bà T. Cả hai người không còn quan tâm, thương yêu, chăm sóc lẫn nhau nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng yêu cầu ly hôn của bà T là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông V đều thừa nhận không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 150, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T được ly hôn với ông Phạm Thế V.
2. Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp, sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0003188 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cái Răng thành tiền án phí của bà T. Như vậy, bà T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp. Cần Thơ; - Viện KSND quận Cái Răng; - Chi cục T.H.A.DS quận Cái Răng; - UBND X. Tân Phú Thạnh, Châu Thành A; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Thiềm Quốc Khanh |