vanban.org

Bản án 74/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà iêu T và ông Võ Văn U là vợ chồng.

2/. Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết. 3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liêu Lệ Tiên - Võ Văn Út"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà iêu T và ông Võ Văn U là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 08/5/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tịnh và bà Huỳnh Hồng Sa

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc iêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Trần Đăng Khoa - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Bà iêu T sinh năm 1962

Địa ch : ấp Hòa I xã ong Đ huy n Đ H Bạc iêu

2/. Bị đơn: Ông Võ Văn U sinh năm 1963

Địa ch : ấp H a I xã ong Đ, huy n Đ H, Bạc iêu.

(Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông U vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 16/01/2023 lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn bà iêu T trình bày:

Về quan h hôn nh n: bà và ông Võ Văn U chung sống với nhau vào năm 1993 hôn nh n tự nguy n nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng tôi thường xuyên m u thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống ông U thường xuyên nhậu nhẹt đánh bà g y thương tích nhiều lần vì con nên bà đã chịu đựng sống chung với ông U nhưng ông U không sửa đổi mà ngày càng quá đáng hơn nên khoảng tháng 01/2023 ông U đập phá tài sản trong nhà sau đó thì bỏ đi cho đến nay. Nay vợ chồng không có tiếng nói chung không quan t m nhau cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay bà xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn U.

Về con chung: bà T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Hải Âu sinh năm 1994 và Võ Hải Đảo sinh năm 1996. Hi n nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối với ông Võ Văn U: Tòa án đã tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng ông U vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng. Do đó Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt đối với ông U theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án

Về nội dung vụ án: Bà T và ông U chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Điều 15 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận quan h vợ chồng giữa bà T và ông U.

Về con chung: Bà T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Hải A sinh năm 1994 và Võ Hải Đ, sinh năm 1996. Hi n nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình bà T được miễn toàn bộ do trên 60 tuổi và có đơn xin miễn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà iêu T có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với ông Võ Văn U. Ông U có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải.

Bà T có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Ông U đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Giữa bà T và ông U chung sống với nhau vào năm 1993, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương ông bà đã có con chung nhưng vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy vi c không đi đăng ký kết hôn giữa bà T và ông U là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014.

Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nh n giữa bà T và ông U không có giá trị pháp lý không được pháp luật công nhận và bảo v . Nay bà T yêu cầu ly hôn với ông U thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho ông bà ly hôn với nhau mà cần tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa bà T và ông U là hoàn toàn có căn cứ đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 uật Hôn nh n và gia đình.

Về con chung: Bà T xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 người con chung tên Võ Hải A sinh năm 1994 và Võ Hải Đ sinh năm 1996. Hi n nay các con đã trưởng thành tự lo cho bản th n nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Bà T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm do do bà T trên 60 tuổi và có đơn xin miễn nên được miễn toàn bộ án phí.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 khoản 1 Điều 14 Điều 15 khoản 2 Điều 53 uật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Về quan h hôn nh n: Tuyên bố không công nhận bà iêu T và ông Võ Văn U là vợ chồng.

2/. Về con chung: Các con đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Bà iêu T được miễn toàn bộ.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho bà iêu T và ông Võ Văn U được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ