- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Lê Thị L với anh Phạm Văn L1”."
- Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội …
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2023/HNGĐ-ST Ngày: 30/6/2023. V/v tranh ch p Ly hôn gi a ch Lê Th L v i anh h m V n L1”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, TP. CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn H u Thọ.
2. Bà Nguyễn Th Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Mỹ Yên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Ngày 30 tháng 6 n m 2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 305/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 n m 2022 về tranh ch p Ly hôn”. Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 168/2023/QĐXX-ST ngày 29 tháng 5 n m 2023 gi a các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ch Lê Th L, sinh n m 2003. (có mặt)
Đ a chỉ p T, xã T, huyện C, T ..
2. Bị đơn: Anh h m V n L1, sinh n m 1975. (vắng mặt )
Đ a chỉ p T, xã T, huyện C, T ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện y h n đ ngày 1 tháng n m 2 22 và trong quá tr nh giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị L trình bày: Do quen biết và tự tìm hiểu nhau, ch và anh h m V n L1 tự nguyện tiến t i hôn nhân vào n m 2000, có tổ chức lễ cư i và đ ng ký kết hôn theo quy đ nh pháp luật t i Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, T .. Thời gian đầu vợ chồng chung sống h nh phúc và có 02 con chung h m Th Lệ H, sinh n m 2003, đã trưởng thành và cháu h m V n T, sinh ngày 17/5/2009, hiện cháu T đang sống cùng v i ch . Sau đó, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ, chồng b t đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, thường xuyên cãi vả dẫn đến tình cảm vợ chồng không h nh phúc, hiện t i không ai quan tâm đến ai, vợ chồng ly thân từ n m 2021 đến nay không hàn gắn được. Nay, tình cảm không còn nên ch yêu cầu được ly hôn v i anh L1.
- Về con chung và nuôi con chung: Cháu h m Th Lệ H, sinh n m 2003 đã trưởng thành, riêng cháu h m V n T, sinh ngày 17/5/2009 ch yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu đến tuổi trưởng thành, ch không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh h m V n L1 vắng mặt nên ch đồng ý tách ra giải quyết thành vụ kiện khác nếu phát sinh tranh ch p.
Quá tr nh giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa bị đơn anh Phạm V n L1 được Tòa án triệu tập hợp ệ nhưng vắng mặt kh ng rõ ý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
V tố tụng dân sự: Theo đơn khởi kiện của ch Lê Th L thì quan hệ tranh ch p của vụ án là Ly hôn ”. Theo quy đ nh t i Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. B đơn anh h m V n L1 được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử c n cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có c n cứ xét xử vắng mặt anh L1.
V quan hệ h n nhân: Hôn nhân gi a ch L và anh L1 là hợp pháp. Anh, ch tự nguyện tiến t i hôn nhân và đ ng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật. Vợ, chồng cũng có thời gian chung sống v i nhau h nh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng b t đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống gia đình không h nh phúc, không ai quan tâm đến ai. Hội đồng xét xử c n cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình n m 2014, có cở sở xác đ nh hôn nhân gi a ch L và anh L1 đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t được nên cần ch p nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ch L, cho ch được ly hôn v i anh L1 là phù hợp.
V con chung và nu i con chung: Vợ, chồng có 02 con chung h m Th Lệ H, sinh n m 2003, đã trưởng thành và cháu h m V n T, sinh ngày 17/5/2009. Hiện t i, cháu T đang sống cùng v i ch nên cần giao cháu T cho ch tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp. Công nhận ch L không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Dành quyền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung cho anh L1, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh L1 không được l m dụng việc th m nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì ch L có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m nom của anh L1.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc c p dưỡng nuôi con.
V tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh L1 vắng mặt nên cần tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh ch p là phù hợp.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ch Lê Th L phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Ngh quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. V quan hệ h n nhân: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của ch Lê Th L. Cho ly hôn gi a ch L và anh h m V n L1.
2. V con chung và nu i con chung: Vợ, chồng có 02 con chung h m Th Lệ H, sinh n m 2003, đã trưởng thành và cháu h m V n T, sinh ngày 17/5/2009. Giao cháu T cho ch L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Công nhận ch L không yêu cầu c p dưỡng nuôi con.
Dành quyền th m nom, ch m sóc, giáo dục con chung cho anh L1, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh L1 không được l m dụng việc th m nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì ch L có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền th m nom của anh L1.
Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc c p dưỡng nuôi con.
3. V tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu các đương sự phát sinh tranh ch p.
4. V án phí h n nhân gia đ nh sơ thẩm: Ch Lê Th L phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền t m ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0009682 ngày 15 tháng 12 n m 2022 thành tiền án phí.
hiên tòa xét xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt b đơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Đi u 6, Đi u a, Đi u b và Đi u 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 3 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đ t hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T . Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - BND xã Th i Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( Đã Ký ) Đào Thanh Huỳnh |