- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144,
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 74/2023/HNGĐ-ST Ngày: 14/3/2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Ngọc Liêm;
2. Ông Lê Văn Phụng.
Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Lắm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: Ông Hồ Thanh Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 978/2022/TLST-
HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly
hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31
tháng 01 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 93/2023/QĐST-HNGĐ ngày
20 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: số nhà 419, ấp T, xã Đ,
huyện A, tỉnh K; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp Kiến Hưng 1, xã Kiến
Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ
án, nguyên đơn bà Thị H trình bày, do quen biết, bà H và ông S kết hôn vào năm
2021, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới,
tỉnh An Giang vào ngày 07/02/2022. Trong thời gian chung sống, vợ cH không
có con chung. Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét, giải
quyết.
Thời gian chung sống hạnh phúc được 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn,
nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hay cãi vã nhau, mâu thuẫn về kinh tế
gia đình vợ cH không còn chung sống với nhau từ khoảng 04 tháng nay.
Do tình cảm vợ cH không còn nên bà H yêu cầu được ly hôn với ông S;
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện: giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 07/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Thị H và ông Võ Văn S.
- Bị đơn ông Võ Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.
Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Bà Thị H và Võ Văn S quen biết,
tự tìm hiểu, rồi tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Kiến Thành vào ngày 07/02/2022, là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Vợ cH chung sống hạnh phúc được 05 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, hay cãi vã nhau, mâu thuẫn về kinh tế và ly thân khoảng 04 tháng nay. Do tình cảm không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông S.
Nhận thấy, việc mâu thuẫn của bà H và ông S phát sinh từ năm 2022 và
đã ly thân từ đó đến nay, cả hai không tạo điều kiện để hàn gắn tình cảm vợ cH và trong quá trình giải quyết vụ án ông S không tạo điều kiện để hàn gắn, nên có cơ sở xác định mâu thuẫn của vợ cH trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông S.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 của
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thị H đối với ông Võ Văn S.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Văn S. Đồng thời, ông S
cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia
đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
Bà Thị H có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Võ Văn S đã được triệu tập
hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử
vắng mặt bà H, ông S theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà H và ông S tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của
pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông S là hợp pháp, được pháp luật
thừa nhận và bảo vệ.
Bà H xác định, trong thời gian chung sống, vợ cH thường xuyên mâu
thuẫn, cãi vã do bất đồng quan điểm và không còn sống chung khoảng 04 tháng
nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà H và ông
S thường xuyên cãi vã và không còn sống chung từ khoảng 04 tháng nay. Vợ cH
không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ
Thông báo thụ lý vụ án cho ông S nhưng ông S không có ý kiến phản đối yêu
cầu ly hôn của bà H. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà H, ông S là
trầm trọng, tình cảm vợ cH không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H đối với ông S theo
quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà H xác định trong thời gian chung sống, vợ cH
không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H xác định không yêu cầu Tòa án
xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét
xử xét thấy là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm
giải quyết vụ án nên được chấp nhận.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông S không phải chịu án phí
hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Đi u 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; các Đi u 144,
147, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Đi u 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Thị H.
1. Về hôn nhân: Bà Thị H được ly hôn với ông Võ Văn S.
Giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 07/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã
Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Thị H và ông Võ Văn S không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Bà Thị H xác định, bà và ông Võ Văn S không có con
chung.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Thị H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ba trăm nghìn
đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba trăm nghìn đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012955 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 30 tháng 11 năm 2022; bà Thị H đã nộp đủ án phí.
Ông Võ Văn S không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử
phúc thẩm của bà Thị H, ông Võ Văn S được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Đi u 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thoả thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy |