vanban.org

Bản án 74/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận cho anh S ly hôn với chị T. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 15/12/2014 của UBND xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Có 02 con chung tên Y, sinh ngày 18/11/2017 và Q, sinh ngày 05/4/5019. Anh S được quyền nuôi 02 con chung và chị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh S xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận cho anh S ly hôn với chị T. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 15/12/2014 của UBND xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:74/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 19/6/2023.
Về việc “Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Minh Chiến.

Ông Võ Minh Quang.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thành Trung – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lanh - Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 625/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2023/QĐXXST -HN ngày 29 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2023/QĐST-HN ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa:

* Nguyên đơn: Anh S, sinh ngày 01/10/1992.

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre. (xin vắng mặt).

* Bị đơn: Chị T, sinh ngày 08/3/1990. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp L, xã L, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 09/11/2022 và trong quá trình tố tụng anh S trình bày:

Anh và chị T cưới nhau vào năm 2014 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Quá trình chung sống có hạnh phúc đến tháng 7/2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống nên cả hai đã ly thân từ tháng 12/2021 cho đến nay. Nay anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Y, sinh ngày 18/11/2017 và Q, sinh ngày 05/4/5019 hiện đang sống với anh S. Anh S yêu cầu được nuôi 02 con chung và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Bình Đại đã tống đạt hợp lệ cho chị T các văn bản tố tụng nhưng chị T vắng mặt không tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như xét xử nên Tòa án không thu thập được lời khai của chị T.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Đối với Thẩm phán có chấp hành tốt theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, thực hiện đúng các nguyên tắc do pháp luật quy định. Đối với những người tham gia tố tụng thì nguyên đơn có chấp hành tốt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt là vi phạm nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại khoản 16 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Về hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh S đối với chị T.

+ Về con chung: Anh S được nuôi 02 con chung tên Y, sinh ngày 18/11/2017 và Q, sinh ngày 05/4/2019. Ghi nhận anh S không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Anh S khai không có nên không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Bình Đại. Anh S có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về hôn nhân: Anh S và chị T kết hôn vào năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 15/12/2014 nên là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống giữa anh S và chị T thời gian đầu có hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Trong qua trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho chị T theo quy định pháp luật nhưng chị T không đến Tòa để giải quyết vụ án, đều đó đã thể hiện tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh S đã không còn, mục đích hôn nhận không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ly hôn là biện pháp tốt nhất để trả tự do cho cả hai. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của anh S đối với chị T là có cơ sở và phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được HĐXX chấp nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Y, sinh ngày 18/11/2017 và Q, sinh ngày 05/4/5019 hiện đang sống với anh S. HĐXX xét thấy: Để đảm bảo cuộc sống bình thường của con chung, sự phát triển về thể chất, tinh thần của con chung nên cần giao con cho anh S tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là cần thiết và phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, anh S không có yêu cầu nên được ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh S khai không có nên không xét đến.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận cho anh S ly hôn với chị T. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 15/12/2014 của UBND xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Y, sinh ngày 18/11/2017 và Q, sinh ngày 05/4/5019. Anh S được quyền nuôi 02 con chung và chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh S phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng được khấu trừ theo biên lai thu số 0010393 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định pháp luật. * Nơi nhận:

Cỡ chữ