- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 74 /2023/ DS-ST Ngày: 22 - 5 -2023 V/v tranh chấp Hợp đồng góp hụi và vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
2. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 608/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp H p ng g p hụi và vay tài sản theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 26/2023/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2023 giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P( M), sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bà Võ Thị M1, sinh năm 1981.
Ông Lê Văn Bé B, sinh năm 1978 Cùng ịa chỉ: ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Bà P c mặt, bà M1, ông B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị P tại đơn khởi kiện trình bày: Bà với v ch ng bà M1, ông B là chổ láng giềng, v ch ng ông bà M1 làm ầu thảo hụi, bà là hụi viên có tham gia dây hụi khui ngày 15/8/2018 âm lịch, hụi 5.000.000 ng, g m 13 phần, mỗi năm mở 03 kỳ vào mùa thu hoạch lúa, bà tham gia 01 phần ng ư c 09 kỳ hụi là 45.000.000 ng.
Ngày 10/5/2019 âm lịch v ch ng bà M1, ông B mư n bà 10 chỉ vàng 24Kr, thời hạn 01 năm, hết thời hạn v ch ng bà M1 xin gia hạn thêm 01 năm và c thế chấp cho bà 1.000m2 ất nhưng không giao ất cho bà. Khi nhận vàng c lập biên nhận cho bà làm cơ sở.
Bà yêu cầu v ch ng ông B, bà M1 trả 45.000.000 ng tiền hụi và 10 chỉ vàng 24Kr khi án c hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa, bà P chỉ yêu cầu bà M1, ông B trả lại số tiền vốn hụi bà ã ng là 31.500.000 ng và 10 chỉ vàng 24Kr.
- Bị đơn bà Võ Thị M1, ông Lê Văn Bé B dù được triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia tố tụng và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi, vàng cho vay. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi và vay tài sản theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt của ương sự: Bị ơn bà Võ Thị M1, ông Lê Văn Bé B dù ư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Do Hội ng xét xử căn cứ iều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị ơn.
Sự thay ổi yêu cầu khởi kiện: Tại phiên tòa, bà P chỉ yêu cầu bà M1, ông B trả lại số tiền vốn hụi bà ã ng là 31.500.000 ng và 10 chỉ vàng 24Kr. Xét thấy, ây là quyền tự ịnh oạt của ương sự phù h p iều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên ghi nhận.
Về nội dung vụ án:
Về tiền hụi: Xét thấy, tuy việc tổ chức chơi hụi và tham gia của hụi viên chưa thực hiện úng theo qui ịnh pháp luật. Nhưng bà M1, ông B cũng c lập sổ sách theo dõi hụi giao cho hụi viên, trong c bà P. Hiện tại bà P ã ng ư c 09 lần hụi sống với tiền vốn là 31.500.000 ng thì bà M1, ông B không khui hụi tiếp. Mặc khác, ối với bà M1, ông B từ khi Tòa án thụ lý ến nay dù ư c triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt và không c lời trình bày. Đây là ương sự tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên c thiệt thòi gì thì ông bà tự gánh chịu. Do Hội ng xét xử buộc bà M1, ông B phải trả tiền hụi 31.500.000 ng cho bà P là c cơ sở.
Đối yêu cầu trả vàng vay: Căn cứ chứng cứ mà nguyên ơn cung cấp là giấy cầm cố ất( bản chính) thể hiện rõ bà M1, ông B cầm cố của bà P 1.000m2 số tiền với số vàng 10 chỉ vàng 24Kr trong thời gian 01 năm. Từ xác ịnh giữa 02 bên c phát sinh giao dịch dân sự trên thực tế. Tuy nhiên, thực tế bà P xác ịnh số vảng trước ây là cho vay, sau bị ơn làm giấy cố ất nhưng thực tế bà P không nhận ất từ phía bà M1, ông B nên xác ịnh ây là h p ng vay tài sản không phải h p ng cầm cố. Đến nay ã hết thời hạn thỏa thuận trong giấy cầm cố nhưng bà M1, ông B cũng chưa trả lại vàng cho bà P mà c hành vi lẫn tránh là vi phạm cam kết của các bên trong giao dịch, gây thiệt hại ến quyền l i của nguyên ơn. Nên việc nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả 10 chỉ vàng 24Kr là c cơ sở chấp nhận.
. Án phí: Bà M1, ông B phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà P ư c chấp nhận.
Giá vàng tại thời iểm xét xử: 5.660.000 ng/ chỉ
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 468, 470, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị P.
Buộc bà Võ Thị M1, ông Lê Văn Bé B phải trả cho bà Nguyễn Thị P 31.500.000 ng tiền n hụi và 10 chỉ vàng 24Kr.
3. Về án phí:
3.1. Bà Võ Thị M1, ông Lê Văn Bé B phải chịu 4.405.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.
3.2. Hoàn lại bà Nguyễn Thị P 2.450.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010679 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà P c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà M1, ông B chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.
4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Bà P c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng bà M1, ông B thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |