- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Tấn N, Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1 phạm tội "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Tấn N. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 173 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2022/HSPT Ngày: 29 - 6 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Viên
Thẩm phán:
Bà Lê Thúy Phượng
Bà Võ Thi ̣ Trầm
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Đa ̣t – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hoà tham gia phiên toà: Ông Pha ̣m Bai – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên toà công khai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 86/2022/TLPT-HS ngày 12 tháng 5 năm 2022 đối với các bị cáo Nguyễn Tấn N, Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1 do có kháng cáo của các bi ̣ cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2022/HS-ST ngày 24 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân thi ̣ xã Ninh H, tỉnh Khánh Hòa.
- Cá c bị cáo có kháng cá o:
1. Nguyễn Tấn N, sinh năm 1972 ta ̣i Ninh H, Khánh H; nơi cư trú: Thôn B, xã Ninh T2, thi ̣ xa Ninh H, tĩ
̉nh Khánh H; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 8/12; con ông Nguyễn C (SN 1940) và bà Nguyễn Thi ̣ G (Chết); vợ Nguyễn Thi ̣ B (SN 1976), có 02 con, lớ n sinh năm 1995, nhỏ sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không; nhân thân: Bản án số 81/HSST Ny 19/6/1998 của Tòa án nhân dân tinh Khả
́nh H, xử pha ̣t 09 tháng tù về tô ̣i “Dâm ô vớ i trẻ em”; bi ̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp ngăn chă ̣n cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
2. Nguyễn Thành Minh T, sinh năm 1969 ta ̣i Ninh H, Khánh H; nơi cư trú : Thôn Xuân H 2, xa Ninh P, thi ̣̃
xã Ninh H, tỉnh Khánh H; nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ học vấn: 02/12; cha: Không rõ, me ̣ là bà Nguyễn Thi ̣ N1 (SN 1946); vợ Pha ̣m Thi ̣ P1 (SN 1972), có 02 con, lớ n sinh năm 1998, nhỏ sinh năm 2000; tiền án, tiền sự: Không; bi ̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp ngăn chă ̣n cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
3. Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1975 ta ̣i Ninh H, Khánh H; nơi cư trú: Thôn Đa ̣i C1 2, xa Ninh P, thi ̣̃
xa Ninh H, tĩ
nh Khả
́nh H; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 5/12; con ông Nguyễn C2 (SN 1945) và bà Nguyễn Thi ̣ H1 (SN 1944); vợ Lê Thi ̣ Thu H2 (SN 1972), có 02 con, lớ n sinh năm 1996, nhỏ sinh năm 2012; tiền án, tiền sự: Không; bi ̣ áp du ̣ng biê ̣n pháp ngăn chă ̣n cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
- Ngườ i bà o chữa:
1. Ông Bùi Văn M là Luâ ̣t sư Văn phòng Luâ ̣t sư Trần Văn M1 thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư tinh Khả
́nh H bào chữa cho bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1. Có mặt tại phiên tòa.
2. Ông Lê Văn Tr là Luâ ̣t sư Văn phòng Luâ ̣t sư Văn Tr thuô ̣c Đoàn Luâ ̣t sư tinh Khả
́nh H bào chữa cho bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 và bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T. Vắng mặt tại phiên tòa.
- Bi ̣ cá o không có khá ng cá o: Trương Văn N3, sinh năm 1972; nơi cư trú: Thôn Mang P, xa Ninh Tr, thi ̣̃
xã Ninh H, tỉnh Khánh H. Có mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
- Bi ̣ hại không có khá ng cá o: Công ty TNHH Đóng tàu A Viê ̣t Nam, đi ̣a chỉ: 01 My G, xã
Ninh Ph, thi ̣̃
xã Ninh H, tỉnh Khánh H.
Ngườ i đại diê ̣n theo ủy quyền: Bà Nguyễn Lý N3 Tr1 – Nhân viên bô ̣ phâ ̣n an ninh; cư trú ta ̣i: 01 My G, xã
Ninh Ph, thi ̣̃
xa Ninh H, tĩ
nh Khả
́nh H. Vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trương Văn N3 và Nguyễn Tấn N là công nhân quản lý vâ ̣t tư ta ̣i Công ty TNHH đóng tàu A Viê ̣t Nam ở thôn My G, xã
Ninh Ph, thi ̣̃
xa Ninh H, tĩ
nh Khả
́nh Hòa. Quá trinh là
̀m viê ̣c, cả hai thấy tài sản của Công ty để ngoài công trườ ng nên bàn ba ̣c trô ̣m cắp tài sản để bán lấy tiền tiêu xài. Thực hiê ̣n ý đi ̣nh, từ tháng 5/2019 đến tháng 01/2020, N3 và N lấy dần các tài sản cất giấu vào các tủ vâ ̣t tư do minh̀ quản lý chờ cơ hô ̣i đưa ra ngoài tiêu thu ̣. Đến tháng 01/2020, N3 và N bàn ba ̣c thống nhất, N3 có nhiê ̣m vu ̣ thuê xe vâ ̣n chuyển, chuẩn bi ̣ cách thứ c để ra vào cổng bảo vê ̣, còn N dẫn xe đi lấy tài sản.
Ny 09/01/2020, N3 gă ̣p Nguyễn Thành Minh T là ngườ i quen nhờ T thuê xê ô tô tải, đồng thờ i đưa T 02 áo công nhân của Công ty TNHH đóng tàu A Viê ̣t Nam cùng tem dán có ký hiê ̣u HVS và dă ̣n T khi vào cổng Công ty phải mă ̣c áo công nhân và dán tem lên kinh xe để bá
̉o vê ̣ không kiểm tra. Khoảng 10 giờ Ny 10/01/2020, sau khi T thuê được xe ô tô tải biển kiểm soát 47C-209.32 của Nguyễn Xuân T1 thi cả hai điều khiển xe đến trướ c cổng Công ty TNHH đóng
̀ tàu A đứ ng chờ . Khoảng 11 giờ 30 Pt cùng Ny, N3 liên la ̣c qua điê ̣n thoa ̣i nói T cho xe cha ̣y vào thi T, T1 mă ̣̀
c áo công nhân, dán tem có ký hiê ̣u HVS lên kính xe rồi điều khiển xe qua cổng vào trong, lúc này N chờ sẵn và dẫn T1, T đến các vi ̣ tri chứ
́ a đồ trướ c đó. Sau đó, T, T1, N cùng hai công nhân không rõ nhân thân, lai li ̣ch lén lút đưa hàng trô ̣m cắp lên xe, gồm: 30 cuô ̣n dây hàn SF-71*1.2mm (15kg/cuô ̣n); 29 cuô ̣n dây hàn SUS 309L-cored 1.2mm (15kg/cuô ̣n); 100 cuô ̣n dây hàn 71SC-LH (15kg/cuô ̣n); 96 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 601#10; 83 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 606#10; 01 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 606#12; 09 hô ̣p hàn tiṕ 316*2,4mm; 110 hô ̣p GOUNG carbon 8,0*305; 04 hô ̣p GOUNG carbon 6,0*305; 01 hô ̣p GOUNG carbon 10*305; 01 cuô ̣n dây cáp điê ̣n (4 lõi 10SQ) dài 40m; 01 cuô ̣n dây điê ̣n (04 lõi 10SQ) dài 63m; 01 máy kich thú
̉y lực hiê ̣u TECPOS (Dea Jin-Hàn Quốc) loa ̣i 30 tấn; 01 máy kich thú
̉y lực hiê ̣u TECPOS (Dea Jin-Hàn Quốc) loa ̣i 50 tấn; 04 thùng sơn trắng CHUGUKUUN 1263; 02 tấm ba ̣t kich thướ
́ c 10x10m. Sau khi lấy xong, T1 và T chờ đến giờ để ra cổng thi N3 go ̣i điê ̣n cho T
̀ nói hàng không ra được, tìm chỗ bỏ xuống, nghe vâ ̣y T nói cho T1 biết thi cà ̉ hai sợ bi ̣ phát hiê ̣n nên đã điều khiển xe ô tô cha ̣y ra khu vực bãi rác trong Công ty đổ la ̣i toàn bô ̣ tài sản xuống đất để che giấu hành vi của minh. Lúc này, T đi ra
̀ cổng để N3 chở về, còn T1 cùng xe ô tô bi ̣ bảo vê ̣ Công ty giữ la ̣i và trinh báo
̀ Đồn Công an khu công nghiê ̣p Hòn Khói đến lâ ̣p biên bản sự viê ̣c và thu giữ tài sản bi ̣ trô ̣m cắp.
Kết luâ ̣n đi ̣nh giá tài sản số 07/KL-HĐĐG Ny 23/3/2020 của Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản trong tố tu ̣ng hình sự thi ̣ xa Ninh H, xã
́c đi ̣nh: 30 cuô ̣n dây hàn SF-71*1.2mm (15kg/cuô ̣n) có giá 17.969.430 đồng; 29 cuô ̣n dây hàn SUS 309L-cored 1.2mm (15kg/cuô ̣n) có giá 86.709.507 đồng; 100 cuô ̣n dây hàn 71SC-LH (15kg/cuô ̣n) có giá 49.306.800 đồng; 96 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 601#10 có giá 45.198720 đồng; 83 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 606#10 có giá 51.722.280 đồng; 01 hô ̣p sứ lót đườ ng hàn WS 606#12 có giá 665.580 đồng; 09 hô ̣p hàn tiṕ 316*2,4mm có giá 10.545.804 đồng; 110 hô ̣p GOUNG carbon 8,0*305 có giá 16.832.530 đồng; 04 hô ̣p GOUNG carbon 6,0*305 có giá 410.952 đồng; 01 hô ̣p GOUNG carbon 10*305 có giá 227.315 đồng; 01 cuô ̣n dây cáp điê ̣n (4 lõi 10SQ) dài 40m có giá 3.310.831 đồng; 01 cuô ̣n dây điê ̣n (04 lõi 10SQ) dài 63m có giá 4.966.247 đồng; 01 máy kich thú
̉y lực hiê ̣u TECPOS (Dea Jin-Hàn Quốc) loa ̣i 30 tấn có giá 2.455.411 đồng; 01 máy kich thú
̉y lực hiê ̣u TECPOS (Dea Jin-Hàn Quốc) loa ̣i 50 tấn có giá 2.946.493 đồng; 04 thùng sơn trắng CHUGUKUUN 1263 có giá 7.489.352 đồng; 02 tấm ba ̣t kich thướ
́ c 10x10m có giá 1.316.000 đồng. Tổng giá tri ̣ tài sản các bi ̣ cáo chiếm đoa ̣t là 302.073.252 đồng.
Bản án hình sự sơ thẩm số 21/2022/HS-ST ngày 24/3/2022 của Tòa án nhân dân thi ̣ xa Ninh H, đã quyết định: Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 173, điểm̃ h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1 Điều 54; khoản 3 Điều 57 Bộ luật Hình sự, xử phạt Nguyễn Tấn N 03 (Ba) năm 06 (Sá u) tháng tù, Nguyễn Thành Minh T 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù, Nguyễn Xuân T1 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”. Ngoài ra, án sơ thẩm còn xử pha ̣t Trương Văn N3 03 (Ba) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”, quyết định về trách nhiê ̣m dân sự, xử lý vâ ̣t chứ ng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 18/3/2022, các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 có đơn kháng cáo kêu oan.
Ny 05/4/2022, bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N có đơn kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh̀ pha ̣t
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Các bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N giữ nguyên nô ̣i dung kháng cáo, khai nhâ ̣n toàn bô ̣ diễn biến hành vi mà bi ̣ cáo đa thự̃
c hiê ̣n như nô ̣i dung án sơ thẩm, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét chấp nhâ ̣n nô ̣i dung kháng cáo của bi ̣ cáo.
- Các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 thay đổi nô ̣i dung kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh pha ̣̀
t và xin được hưở ng án treo, khai nhâ ̣n toàn bô ̣ diễn biến hành vi mà các bi ̣ cáo đa thự̃
c hiê ̣n như nô ̣i dung án sơ thẩm, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét chấp nhâ ̣n nô ̣i dung kháng cáo của các bi ̣ cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Cấp sơ thẩm xét xử các bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N, Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” theo điểm a khoản 3 Điều 173 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng tội. Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t đối vớ i các bi ̣ cáo, xử phạt Nguyễn Tấn N 03 (Ba) năm 06 (Sá u) tháng tù, Nguyễn Thành Minh T 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù, Nguyễn Xuân T1 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù là phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình tiết giảm nhẹ nào khác để xem xét đối vớ i nô ̣i dung kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh pha ̣̀
t của bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N.
Các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 tham gia tô ̣i pha ̣m vớ i vai trò giúp sứ c hoàn toàn bi ̣ đô ̣ng, đến khi nhâ ̣n biết tài sản mà Trương Văn N3 thuê chở là tài sản trô ̣m cắp và bi ̣ phát hiê ̣n, các bi ̣ cáo T, T1 điều khiển xe ô tô đi tim chỗ đổ tài sản xuống nhằm tránh bi ̣ phát hiê ̣n hành vi trô ̣m cắp. Các bi ̣
̀ cáo có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhe ̣, lần đầu pha ̣m tô ̣i, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét giảm cho các bi ̣ cáo mô ̣t phần hình pha ̣t.
- Luâ ̣t sư Bùi Văn My đỗ ̀ng ý vớ i nhâ ̣n đi ̣nh và đề nghi ̣ của vi ̣ đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân tinh Khả
́nh Hòa. Tuy nhiên, bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 là nhân dân lao đô ̣ng, lần đầu pha ̣m tô ̣i, có nhiều tình tiết giảm nhe ̣ trách nhiê ̣m hinh̀ sự, pha ̣m tô ̣i chưa đa ̣t, tham gia tô ̣i pha ̣m vớ i vai trò giúp sứ c hoàn toàn bi ̣ đô ̣ng, không đáng kể, có nơi cư trú cu ̣ thể, rõ ràng, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét cho bi ̣ cáo được hưở ng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Về thủ tục tố tụng
Ta ̣i phiên tòa Pc thẩm, Luâ ̣t sư Lê Văn Trườ ng là ngườ i bào chữa cho các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 vắng mă ̣t. Các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xét xử vắng mă ̣t ngườ i bào chữa; bà Nguyễn Lý N3 Trân là đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của Công ty TNHH Đóng tàu A Viê ̣t Nam. Sự vắng mă ̣t của những ngườ i nêu trên không gây trở nga ̣i cho viê ̣c xét xử . Căn cứ vào Điều 351 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hình sự, Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vu ̣ án theo thủ tu ̣c chung.
Về nội dung vụ á n
Lờ i khai nhâ ̣n của các bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N, Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai của các bị cáo trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, lời khai của bi ̣ ha ̣i và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ cơ sở để kết luận: Các bi ̣ cáo Trương Văn N3 và Nguyễn T N bàn ba ̣c, phân công nhiê ̣m vu ̣ thực hiê ̣n trô ̣m cắp tài sản của Công ty TNHH Đóng tàu A Viê ̣t Nam (Công ty HVS). Trong đó, bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N có nhiê ̣m vu ̣ hướ ng dẫn xe tải khi vào Công ty HVS, trực tiếp bốc hàng lên xe. Bi ̣ cáo Trương Văn N3 có nhiê ̣m vu ̣ chuẩn bi ̣ phương tiê ̣n, phương thứ c cho xe vào cổng. Bi ̣ cáo Trương Văn N3 đa nhỡ
̀ bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T thuê xe vâ ̣n chuyển tài sản trô ̣m cắp và đưa cho bi ̣ cáo T 02 áo đồng phu ̣c của công nhân Công ty HVS và 01 phù hiê ̣u xe bằng giấy có HVS (để mă ̣c và dán lên kinh xe tải để bảo vê ̣ Công ty HVS không kiểm tra khi xe vào cổng), bi ̣ cáo ́ Nguyễn Thành Minh T liên hê ̣ thuê xe của bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 để vâ ̣n chuyển hàng. Khi xe ô tô tải do bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 điều khiển, có bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T trên xe vào cổng Công ty HVS, bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N đón và hướ ng dẫn đến 02 đi ̣a điểm đưa vâ ̣t tư lên xe. Khi nhâ ̣n biết vâ ̣t tư là tài sản trô ̣m cắp, bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 cùng bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N đưa vâ ̣t tư lên xe. Khi bi ̣ phát hiê ̣n và không thể đưa tài sản trô ̣m cắp ra khỏi Công ty HVS, bi ̣ cáo Nguyễn Xuân T1 điều khiển xe ô tô cùng bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T tim chỗ bò
̉ hàng hóa xuống nhằ m tránh sự phát hiê ̣n hành vi trô ̣m cắp tài sản. Giá tri ̣ tài sản mà các bi ̣ cáo trô ̣m cắp là 302.073.252 đồng. Do đó, cấp sơ thẩm xét xử các bị cáo Nguyễn Tấn N, Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” theo điểm a khoản 3 Điều 173 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự̀
là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N là ngườ i đa bi ̣̃ kết án mă ̣c dù đa đượ̃
c xóa án tich nhưng không lá
̀m ăn lương thiê ̣n la ̣i tiếp tu ̣c pha ̣m tô ̣i. Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo Nguyễn Tấn N, như: thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; pha ̣m tô ̣i nhưng chưa gây thiê ̣t ha ̣i; pha ̣m tô ̣i chưa đa ̣t, xử phạt Nguyễn Tấn N 03 (Ba) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” (dướ i mứ c thấp nhất của khung hình pha ̣t được áp du ̣ng) là tương xứng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội và nhân thân của bị cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình tiết nào khác để Hội đồng xét xử xem xét, nên không có căn cứ để chấp nhận nội dung kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh̀ pha ̣t của bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N.
Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t, xử phạt Nguyễn Thành Minh T 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù, Nguyễn Xuân T1 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản” là tương xứng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội của các bi ̣ cáo. Tuy nhiên, xét thấy các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1 có nhiều tinh tiết̀ giảm nhe ̣ trách nhiê ̣m hinh sự̀
quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự, như: thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; pha ̣m tô ̣i nhưng chưa gây thiê ̣t ha ̣i. Pha ̣m tô ̣i thuô ̣c trườ ng hợp chưa đa ̣t. Tham gia tô ̣i pha ̣m vớ i vai trò đồng pha ̣m giúp sứ c không đáng kể, bi ̣ đô ̣ng trong vu ̣ án. Các bi ̣ cáo là nhân dân lao đô ̣ng, lần đầu pha ̣m tô ̣i, có nhân thân tốt, có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng, nên có cơ sở chấp nhận nội dung kháng cáo của các bị cáo, không cần cách ly các bị cáo ra khỏi xã hội cũng đủ tác dụng giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình sự,
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Tấn N. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 54; khoản 3 Điều 57; Điều 58 Bộ luật Hình sự đối vớ i Nguyễn Tấn N,
Xử phạt: Nguyễn Tấn N 03 (Ba) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày thi hành án.
2. Chấp nhâ ̣n kháng cáo của các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T, Nguyễn Xuân T1. Sử a bản án sơ thẩm.
- Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 173, điểm h, s khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 54; khoản 3 Điều 57; Điều 58; Điều 65 Bộ luật Hình sự đối vớ i Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1,
Xử phạt:
- Nguyễn Thành Minh T 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 05 (Năm) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm (ngày 29/6/2022).
- Nguyễn Xuân T1 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Trô ̣m cắp tài sản”, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách là 05 (Năm) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm (ngày 29/6/2022).
Giao các bị cáo Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1 cho Ủy ban nhân dân xa Ninh P, thi ̣̃
xa Ninh H, tỉnh Khánh Hòa để giám sát, giáo dục trong̃ thời gian thử thách.
Trong trường hợp các bị cáo Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1 thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại 92 Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo.
2. Về án phí: Bi ̣ cáo Nguyễn Tấn N phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các bi ̣ cáo Nguyễn Thành Minh T và Nguyễn Xuân T1 không phải nô ̣p án phi hinh sự Pc thẩm.
́ ̀
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND thi ̣ xã Ninh H; - VKSND, CA thi ̣ xa Ninh H;̃ - Chi cục THADS thi ̣ xa Ninh H;̃ - Bị cáo; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Viên |