vanban.org

Bản án 74/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thi ̣ T được ly hôn với ông Lê Hồng S. [2] Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Nguyễn Tâm N – sinh ngày 22/02/2011 và cháu Lê Minh D – sinh ngày 05/02/2018 cho bà Nguyễn Thi ̣ T nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 6 - 2022
“V/v: Ly hôn và
tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Dự

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hồ Tùng Mâ ̣n

- Ông Trần Văn Nghi ̣

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Ha ̣̃

nh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, tinh Đẳ

́k Lắk không tham gia phiên tòa.

Ngày 21 tháng 6 năm 2022, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 335/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/4/2022, về việc“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 01/6/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thi ̣ T – sinh năm 1986

Đi ̣a chi: CVA, thả

̀nh phố B, tinh Đẳ

́k Lắk. (có mă ̣t)

* Bị đơn: Ông Lê Hồng S – sinh năm 1983

Đi ̣a chi: CVA, thả

̀nh phố B, tinh Đẳ

́k Lắk. (Vắng mă ̣t – có đơn xin vắng mă ̣t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trinh giải quyết vụ á n, nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T trình bày:

̀

Hai vợ chồng tôi đăng ký kết hôn vào ngày 02/6/2010 ta ̣i Ủ y ban nhân dân phườ ng TL, thành phố B, Đắk Lắk. Chúng tôi sống ha ̣nh phúc và có 02 con chung. Tuy nhiên đến năm 2019 thi chù

́ng tôi bất đồng quan điểm nhiều vấn đề từ tư duy lối sống đến cách chăm nuôi con, cuô ̣c sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, chúng tôi đa sỗ ́ng ly thân 4 năm. Nay tôi đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn vớ i ông Lê Hồng S.

Tôi và ông S có 02 chung là cháu Lê Nguyễn Tâm N – sinh ngày 22/02/2011 và cháu Lê Minh D – sinh ngày 05/02/2018, hiê ̣n nay đang do tôi nuôi dưỡng, khi ly hôn thi tôi cò

́ nguyê ̣n vo ̣ng nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên và yêu cầu ông S cấp dưỡng hàng tháng cho 02 con là 8.000.000 đồng.

Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trinh giải quyết bi ̣ đơn ông Lê Hồng S trinh bày:

̀

̀

Hai vợ chồng tôi kết hôn vào ngày 02/6/2010 chúng tôi sống ha ̣nh phúc và có 02 con chung, đến năm 2019 thi chù

́ng tôi phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống vớ i nhau. Nay bà T làm đơn đề nghi ̣ Tòa án giải quyết ly hôn vớ i tôi thi ̀ tôi đề nghi ̣ Tòa án công nhâ ̣n chúng tôi thuâ ̣n tinh ly hôn.̀

Về con chung tôi đồng ý giao 02 con chung cho bà T nuôi dưỡng đến khi thành niên, tôi đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung vớ i mứ c 8.000.000 đồng/tháng đối vớ i 02 con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ta ̣i phiên tòa: Nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hê ̣ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thi ̣ T khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vớ i ông Lê Hồng S, có đi ̣a chi ta ̣̉ i thành phố B, vu ̣ án không có yếu tố nướ c ngoài nên thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, tinh Đẳ

́k Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vu ̣ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê Hồng S, ông S có đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông S theo quy định tại khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thi ̣ T và ông Lê Hồng S tự nguyê ̣n sống chung vớ i nhau và có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t ta ̣i Ủ y ban nhân dân phườ ng TL, thành phố B, tinh Đẳ

́k Lắk (giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 72/2010), đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Quá trinh chung̀ sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm tro ̣ng, bà T, ông S xác đi ̣nh tinh cà

̉m vợ chồng giữa ông bà không còn.

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, cuô ̣c sống hôn nhân của bà T, ông S lâm vào tinh̀ tra ̣ng trầm tro ̣ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Viê ̣c bà T yêu cầu ly hôn vớ i ông S và ông S đồng ý ly hôn là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Do đò

́, Hô ̣i đồng xét xử cần chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thi ̣ T và ông Lê Hồng S có 02 ngườ i con là cháu Lê Nguyễn Tâm N – sinh ngày 22/02/2011 và cháu Lê Minh D – sinh ngày 05/02/2018. Hiê ̣n nay đang được bà T trực tiếp nuôi dưỡng.

Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án, bà T có nguyê ̣n vo ̣ng nuôi dưỡng các con chung đến khi thành niên và ông Lê Hồng S cũng đồng ý giao con chung cho bà T nuôi dưỡng. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, hiê ̣n nay con chung đang do bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo sự phát triển về thể chất và tinh thần và xuất phát từ lợi ich về mo ̣́

i mă ̣t của cháu D, cháu N và nguyê ̣n vo ̣ng của cháu D, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy cần giao cháu D cháu N cho bà Nguyễn Thi ̣ T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đình.

Ông Lê Hồng S có quyền và nghia vu ̣̃

thăm non, chăm sóc các con chung không ai được cản trở theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.̀

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án bà Lê Thi ̣ T yêu cầu ông Sơn cấp dưỡng nuôi con chung vớ i mứ c 8.000.000 đồng/tháng đối vớ i 02 con chung cháu Lê Nguyễn Tâm N và cháu Lê Minh D, quá trình giải quyết vu ̣ án ông S cũng đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung vớ i mứ c 8.000.000 đồng/tháng đối vớ i cháu D, cháu N, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy yêu cầu này của bà T là phù hợp vớ i quy đi ̣nh của Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Do đò

́, cần buô ̣c ông Lê Hồng S phải có nghia vu ̣̃

cấp dưỡng nuôi cấp dưỡng nuôi con chung đối vớ i cháu Lê Nguyễn Tâm N và cháu Lê Minh D vớ i mứ c 4.000.000 đồng/tháng đối vớ i mỗi cháu, thờ i gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luâ ̣t đến khi cháu Như, cháu D thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thi ̣ T và ông Lê Hồng S không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T

̀

phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định ta ̣i Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự. Bi ̣ đơn ông Lê Hồng S phải chi ̣u án phi cấ ́p dưỡng nuôi con theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghi ̣ Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ y ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi vá ̀ lê ̣ phi Tó ̀a án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5, khoản 6, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 Ủ y ban thườ ng vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng á n phi và lê ̣ phi Tòa á n.

́

́

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thi ̣ T được ly hôn với ông Lê Hồng S.

[2] Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Nguyễn Tâm N – sinh ngày 22/02/2011 và cháu Lê Minh D – sinh ngày 05/02/2018 cho bà Nguyễn Thi ̣ T nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Ông Lê Hồng S có quyền và nghia vu ̣̃

thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Hồng S có nghia vu ̣̃

cấp dưỡng nuôi con chung đối vớ i cháu Lê Nguyễn Tâm N và cháu Lê Minh D vớ i mứ c 4.000.000 đồng/tháng đối vớ i mỗi cháu.

Thờ i gian cấp dưỡng kể từ ngày bản án sơ thẩm có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t đến khi cháu Lê Nguyễn Tâm N và cháu Lê Minh D thành niên (đủ 18 tuổi).

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0012405 ngày 07/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tinh Đẳ

́k Lắk.

Bi ̣ đơn ông Lê Hồng S phải chi ̣u 300.000 đồng tiền án phi cấ ́p dưỡng nuôi con.

Nguyên đơn có mă ̣t ta ̣i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bi ̣ đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thị hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi ành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ