vanban.org

Bản án 74/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

TU xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Nguyễn Gia U. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Gia U được ly hôn với ông Phạm Văn S.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK,
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 09 - 09-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Trần Thị D

2/ Bà Đỗ Thị Lệ H

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều T - Thư ký Tòa án nhân dân quận NK, thành phố C.

Ngày 09 tháng 09 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận NK, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 655/2022/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 08 năm 2022, giữa các đương sự:

NgU đơn: Bà Trần Nguyễn Gia U, sinh năm: 1996.

ĐKTT: 388Z62 khu vực 2, phường A, quận NK, TP. C.

Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm: 1997.

Địa chỉ:388Z62 khu vực 2, phường A, quận NK, TP. C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/11/2021 và quá trình giải quyết, ngU đơn bà Trần Nguyễn Gia U trình bày: Bà Trần Nguyễn Gia U và ông Phạm Văn S tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận NK, thành phố C. Thời gian đầu, ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau. Mặc dù ông bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vì vậy, bà Trần Nguyễn Gia U khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn S.

Về con chung: ông bà có 01 con chung Phạm Trần M (nam), sinh ngày: 01/05/2020. Bà U yêu cầu được nuôi con. Bà U không yêu cầu ông S cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn: ông Phạm Văn S đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

Bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Bà Trần Nguyễn Gia U và ông Phạm Văn S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận N, thành phố C nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên bà U khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn S, cư trú tại: 388Z62 khu vực 2, phường A, quận N, thành phố C. Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố C theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Gia U và ông Phạm Văn S sống chung có đăng ký kết hôn năm 2019. Nguyên nhân bà U yêu cầu ly hôn: là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn trong tính cách, hiện tại bà U không còn tình cảm với ông S nên yêu cầu ly hôn. Do đó yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: ông bà có 01 con chung Phạm Trần M (nam), sinh ngày: 01/05/2020. Bà U yêu cầu được nuôi con. Bà U không yêu cầu cấp dưỡng, hiện tại cháu Q còn nhỏ (dưới 36 tháng tuổi) và đang sống với bà U nên giao cháu Quân cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về t i s n chung v n chung: Bà U trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Nguyễn Gia U phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

- khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. TU xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Nguyễn Gia U.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Nguyễn Gia U được ly hôn với ông Phạm Văn S.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Trần M (nam), sinh ngày: 01/05/2020 cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng. Bà U không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Giành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông S không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Nguyễn Gia U trình bày không có. Trường hợp có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: NgU đơn bà Trần Nguyễn Gia U phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chuyển tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001547 ngày 13/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK thành án phí nguyên đơn phải nộp.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ