- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng khởi kiện ông L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Bđối với ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân s; Điều 117 Bộ luật Dân s; Điều 118 Bộ luật Dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 74/2022/DS-ST Ngày 16-6-2022 V/v tranh chấp h p đ ng tín d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Khoa Thi.
Ông Nguyễn Quang Trí.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.
- i di n i n ki m s t tham gia phi n t a: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Ki m sát viên.
Trong ngày 16 tháng 6 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân s th lý số: 242/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp h p đ ng tín d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 85/2022/QĐXXST–DS ngày 24 tháng 3 năm 2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 85/2022/QĐST-DS, ngày 15 tháng 4 năm 2022; Thông báo mở lại phiên tòa số: 339/2022/TB-MLPT, ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B(gọi tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ: Tòa nhà HM town 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố H Chí Minh.
Đại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP Blà ông Trần Bình Hoàng theo Giấy ủy quyền số: 74/2020/UQ-TT.QL&THN, ngày 13/3/2020.
Địa chỉ liên hệ: Số 183 – 185 Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Bình, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn:
+ Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: 91/6 Thoại Ngọc Hầu, phường Mỹ L, thành phố L, tỉnh An Giang.
+ Bà Lê Thị Tú T, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 840/12, khóm Bình Khánh 1, phường Bình Khánh, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn h i i n, các n h a gi i ông Tr n Bình Hoàng đ i di n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Btrình bày:
Ngày 30/7/2018 ông Nguyễn Thành L và bà Lê Thị Tú T có ký H p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC với Ngân hàng TMCP Bđ vay số tiền 200.000.000 đ ng; thời hạn vay là 48 tháng; lãi suất cho vay 22%/năm cố định trong 12 tháng đầu, lãi suất từ tháng thứ 13 trở đi bằng lãi suất tiết kiệm thông thường, kỳ hạn 13 tháng, lãi cuối kỳ + Biên độ 14%/năm, định kỳ điều chỉnh 03 tháng/lần; phương thức thanh toán trả vốn hàng tháng định mức 4.167.000 đ ng vào ngày 05 hàng tháng, trả lãi vào ngày 05 hàng tháng, m c đích vay đ bổ sung vốn ph c v hoạt động kinh doanh.
Quá trình th c hiện h p đ ng ông L, bà T không th c hiện đầy đủ nghĩa v trả vốn, lãi. Tính đến ngày 01/6/2022, ông L, bà T còn n vốn 137.495.000 đ ng, lãi trong hạn 43.594.984 đ ng, lãi phạt chậm trả lãi 7.027.233 đ ng, lãi quá hạn là 29.721.714 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 217.838.932 đ ng.
Nay Ngân hàng TMCP Byêu cầu ông L, bà T phải có nghĩa v trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên và tiếp t c trả vốn, lãi phát sinh từ ngày 02/6/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC, ngày 30/7/2018 cho đến khi trả hết n .
* Bị đơn ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T vắng mặt không lý do.
T i phiên t a:
Tại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt ngày 30/5/2022 người đại diện h p pháp của nguyên đơn - ông Trần Bình Hoàng yêu cầu: Ông L, bà T trả số tiền vốn, lãi tính đến ngày 01/6/2022 là 217.838.932 đ ng; yêu cầu ông L, bà T phải tiếp t c chịu lãi phát sinh từ ngày 02/6/2022 theo mức lãi suất thỏa thuận trong H p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC, ngày 30/7/2018 cho đến khi trả hết n .
Bị đơn ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan đi m:
Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015 nên Hội đ ng xét xử vắng mặt bị đơn là phù h p với khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
Về nội dung v án:
Ngày 30/7/2018 ông L, bà T và Ngân hàng TMCP Bthỏa thuận ký H p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC, đ ông L, bà T vay số tiền 200.000.000 đ ng, với m c đích bổ sung vốn ph c v hoạt động kinh doanh, tính đến ngày 01/6/2022 còn n vốn 137.495.000 đ ng, lãi trong hạn là 43.594.984 đ ng, lãi phạt chậm trả lãi là 7.027.233 đ ng, lãi quá hạn là 29.721.714 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 217.838.932 đ ng. Bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án. Xét H p đ ng tín d ng đư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân s . Ông L, bà T vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi và yêu cầu tiếp t c tính lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án: Photo giấy chứng minh nhân dân của ông L, bà T; Sổ hộ khẩu chủ hộ Lê Hoàng Hùng; Sổ hộ khẩu chủ hộ Nguyễn Văn Trí; H p đ ng tín d ng; Ph l c lịch trả n ; Giấy nhận n ; Quyết định ủy quyền; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần; Quyết định bổ nhiệm Tổng Giám đốc Ngân hàng; Quyết định chấp nhận sửa đổi Giấy phép về tên gọi của Ngân hàng TMCP Gia Định; Giấy phép thành lập Công ty; Quyết định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc cấp giấy phép hoạt động cho Ngân hàng TMCP Gia Định; Bảng lãi; Biên bản xác minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng tín d ng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống đạt thông báo th lý, quyết định đưa v án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, thông báo mở lại phiên tòa và các văn bản tố t ng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì s kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án theo khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân s .
[2] Về nội dung v án: Ngày 30/7/2018 ông L, bà T có ký với Ngân hàng TMCP BH p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC đ vay số tiền 200.000.000 đ ng, với m c đích bổ sung vốn ph c v hoạt động kinh doanh. Từ khi vay đến nay ông L, bà T th c hiện không đầy đủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p đ ng, tính đến ngày 02/6/2022 còn n vốn 137.495.000 đ ng, lãi trong hạn là 43.594.984 đ ng, lãi phạt chậm trả lãi là 7.027.233 đ ng, lãi quá hạn là 29.721.714 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 217.838.932 đ ng, nên Ngân hàng đã chuy n n quá hạn. Nay Ngân hàng yêu cầu ông L, bà T phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi nêu trên và tiếp t c trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng tín d ng đã ký kết k từ ngày 02/6/2022 cho đến khi trả hết n .
[2.1] Xét H p đ ng tín d ng đư c ký kết giữa ông L, bà T với Ngân hàng TMCP Bngày 30/7/2018, Hội đ ng xét xử nhận định:
Tòa án tống đạt thông báo th lý v án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các chứng cứ kèm theo trong đó có H p đ ng tín d ng số: 0143/03218/HDTD.TC, ngày 30/7/2018 cho bị đơn, nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ giải quyết v án.
Xét, H p đ ng tín d ng mà các bên ký kết trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân s 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức tín d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đ ng thời, quá trình th c hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đúng m c đích, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân s giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p đ ng tín d ng đã ký kết làm phát sinh n quá hạn nên Ngân hàng yêu cầu thanh toán vốn, lãi và tiếp t c tính lãi phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy định tại 280 của Bộ luật Dân s 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận, buộc ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T phải hoàn trả toàn bộ vốn, lãi theo yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP B(có bảng kê tính lãi kèm theo).
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa v trả n nên ông L, bà T phải chịu án phí dân s sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu đư c chấp nhận Ngân hàng không phải chịu án phí dân s sơ thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân s 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần Bđối với ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T.
- Buộc ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bsố tiền vốn, lãi tính đến ngày 01/6/2022 là 217.838.932 đ ng (trong đó: vốn là 137.495.000 đ ng, lãi trong hạn là 43.594.984 đ ng, lãi phạt chậm trả lãi là 7.027.233 đ ng, lãi quá hạn là 29.721.714 đ ng).
- Ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T còn phải tiếp t c chịu lãi phát sinh trên số tiền gốc 137.495.000 đ ng theo mức lãi suất thỏa thuận trong h p đ ng tín d ng mà các bên đã ký kết k từ ngày 02/6/2022 cho đến khi trả hết n .
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Thành L, bà Lê Thị Tú T phải chịu 10.891.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Bđư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 3.713.000 đ ng theo Biên lai thu số: 0000780 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố L.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các đương s (đ thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Hồng Thi Đặng Khoa Thi Nguyễn Quang Trí
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố t ng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân s huyện Châu Phú. án. Riêng đương s vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d ng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành v án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |