- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn P. Anh Huỳnh Văn P được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thúy D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH BÌNH ĐỊNH ——————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2021/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 11 -2021 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H , TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á.
2. Bà Trần Thị Thu Thanh.
- Thƣ ký phiên tòa: Ông Lê Xuân Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Khánh Ly - Kiểm sát viên.
Ngày 12/11/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 287/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/4/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày15/10/2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định (có mặt).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy D, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2020, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn anh Huỳnh Văn P trình bày:
Về hôn nhân: Anh P và chị D tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Hải, thị xã Hoài Nhơn ngày 22/02/2017. Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do anh phát hiện chị D ngoại tình và vợ chồng không còn sống chung với nhau đến nay. Nay anh P xét thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết anh được ly hôn chị D.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Tâm Nhân, sinh ngày 19/8/2017. Anh P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung khi ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị D mặc dù Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng chị D không đến Tòa án để giải quyết. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vắng mặt chị D.
Đại diện VKSND thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh P; anh P được ly hôn với chị D.
Giao con chung tên Huỳnh Nguyễn Tâm Nhân, sinh ngày 19/8/2017 cho anh Huỳnh Văn P nuôi dưỡng khi ly hôn.
Về án phí : Anh P phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Huỳnh Văn P có đơn yêu cầu ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy D. Đây là vụ án dân sự về việc ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn chị D cư trú tại xã Hoài Hải, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã H.
Bị đơn chị Nguyễn Thị Thúy D vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2.] Về nội dung vụ án: Anh Huỳnh Văn P và chị Nguyễn Thị Thúy D tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Hải, thị xã Hoài Nhơn ngày 22/02/2017, nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 08/2020 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và không sống chung cho đến nay. Chị D mặt dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng triệu tập đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng chị D không đến Tòa, chứng tỏ rằng chị D cũng không có thiện chí để hàn gắn hạnh phúc. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh P là phù hợp.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Tâm Nhân, sinh ngày 19/8/2017 hiện đang được anh P nuôi dưỡng, nghĩ nên tiếp tục giao con cho anh P nuôi dưỡng khi ly hôn là phù hợp.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; 147; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 69; 71; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Huỳnh Văn P. Anh Huỳnh Văn P được ly hôn với chị Nguyễn Thị Thúy D.
2. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Nguyễn Tâm Nhân, sinh ngày 19/8/2017 cho anh Huỳnh Văn P nuôi dưỡng khi ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của anh P về việc không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Anh Huỳnh Văn P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu số 0001331 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TX Hoài Nhơn;
- Các bên đương sự;
- UBND phường Tam Quan Bắc;
- Chi cục THADS TX Hoài Nhơn;
- Lưu HSVA, VPTA.
Võ Phƣơng Quang TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ H
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 26 tháng 10 năm 2021.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H tỉnh Bình Định.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Chí Trung.
2. Bà Trần Thị Thu Thanh.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 206/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Hường, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu phố Tân Thành 1, phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Ông Võ Minh Hoàng, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Khu phố Tân Thành 1, phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất 3/3 và quyết
định các vấn đề sau:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; 147; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu Hường và và ông Lê Minh Hoàng.
2. Về con chung: Đã trưởng Thành.
3. Về án phí: Bà Lê Thị Thu Hường phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Hường đã nộp theo biên lai thu số 0000449 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Kết quả biểu quyết: 03/03.
Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút, ngày 26 tháng 10 năm 2021.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Chí Trung Trần Thị Thu Thanh
Võ Phƣơng Quang Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Định;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TX Hoài Nhơn + Tỉnh;
- Các bên đương sự;
- UBND phường Tam Quan;
- CC THADS TX Hoài Nhơn;
- Lưu HSVA, VPTA.
Võ Phƣơng Quang
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - VKSND TX Hoài Nhơn + Tỉnh; - Các bên đương sự; - UBND phường Tam Quan; - CC THADS TX Hoài Nhơn; - Lưu HSVA, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Phƣơng Quang |