vanban.org

Bản án 74/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

228, khoản 2 Điều 244 v Điều 262 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317,

357, 463, 466, 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 quy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng N với BĐ: Ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? 228, khoản 2 Điều 244 v Điều 262 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317,
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 262 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG Bản án số: 74/2021/DS-ST Ngày: 23/7/2021 v r n p p n tín dụn ” CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL - àn p ần Hộ n xét xử s t m m ó: m p án - C ủ toạ p ên toà: Ông Trương Ngọc Thanh; Cá Hộ t m n ân dân: Ông Phan Sỹ Phác v ng Nguyễn Tiến Tịnh; - ư ký p ên toà: B Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil. - Đạ d n n k ểm sát n ân dân uy n Đăk M l t m p ên toà: Ông Phạm Văn Cường– Kiểm sát viên. Ngày 23/7/2021, tại trụ sở To án nhân dân huyện Đăk Mil xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 385/2020/DSST ngày 08/12/2020 về việc r n p p n tín dụn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2021/QĐXXST-DS ngày 10/6/2021 v Quyết định ho n phiên tòa số: 44/2021/QĐST-DS ngày 09/7/2021, giữa các đương sự: - N uyên n: Ngân hàng N; địa chỉ: Số 02 đường L, phường Th, quận B, Thành phố H Nội. N ườ ạ d n t eo p áp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc; N ườ ạ d n t eo ủy quy n ủ n uyên n: Ông Tr n Quang B – Ph iám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đăk Mil, huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k N ng theo quyết định y quyền thường xuyên số: 2966/QĐ-HĐTV-PC, ng y 27/12/2019 v quyết định y quyền lại số: 95/QĐ-/NHNoĐNo-Đ M ng y 08/5/2020 – C m t; địa chỉ: Số 16 L, thị tr n Đ k Mil, huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k N ng. - Bị n: Ông Nguyễn Văn H – V ng m t, đ niêm yết h p lệ; Địa chỉ: Th n Đ, xã M, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng. NỘI DUNG VỤ ÁN - eo nộ dun n k ở k n n ày 20/10/2020, lờ k ủ n ườ ạ d n t eo ủy quy n ủ n uyên n ôn rần Qu n B tron quá trìn ả quyết vụ án và tạ p ên tò :

Căn cứ h p đồng tín dụng số 5301-LAV-201800399 ngày 07/3/2018 th ông Nguyễn Văn H đư c Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil cho vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng kỳ 1 trả 10.000.000 đồng vào ngày 05/3/2019, kỳ 2 trả 140.000.000 đồng vào ngày 05/3/2020), l i su t cho vay 11%, lãi su t quá hạn bằng 150% l i su t trong hạn, mục đích vay, chi phí sản xu t, đời sống gia đ nh. Để bảo đảm cho khoản vay, ngày 06/3/2018 ông H đ ký cam kết thực hiện bảo đảm bằng t i sản l i y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BU738569, thửa đ t số 87, tờ bản đồ số 49, diện tích 6693m2 do y ban nhân dân huyện Đăk Mil c p ng y 27/3/2015 cho ông H, c xác nhận c a y ban nhân dân xã M. Sau khi vay, ông H mới thanh toán đư c 8.363.014 đồng tiền l i trong hạn, chưa thanh toán gốc v tiền l i phát sinh theo h p đồng khi đến kỳ trả n . Do đ , Ngân hàng N khởi kiện yêu c u ng H phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân h ng 150.000.000 đồng tiền gốc, 23.976.987 đồng tiền l i trong hạn, 36.396.250 đồng tiền l i quá hạn tính đến ng y xét xử sơ thẩm ng y 23/7/2021) v tiền l i phát sinh theo h p đồng cho đến khi thanh toán xong n , kh ng yêu c u thanh toán l i phạt chậm trả lãi. Trường h p ông H kh ng thanh toán ho c thanh toán kh ng đ y đ số n th đề nghị xử lý t i sản đ cam kết bảo đảm để đảm bảo cho việc thu hồi n . Ngày 24/5/2021, đại diện theo y quyền c a nguyên đơn c đơn xin rút một ph n yêu c u khởi kiện, kh ng yêu c u xử lý t i sản thế ch p l i y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BU738569, thửa đ t số 87, tờ bản đồ số 49, diện tích 6693m2 do y ban nhân dân huyện Đăk Mil c p ng y 27/3/2015 cho ng H theo cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng t i sản ng y 06/3/2018. - Bị n ông N uy n ăn H: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đ triệu tập h p lệ nhiều l n đối với ng H, nhưng ông H vẫn v ng m t kh ng c lý do. Mẹ ng H l b Vũ Thị Ca c xác nhận ng H vay số tiền 150.000.000 đồng tại Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil. Tuy nhiên, do ho n cảnh kh khăn nên khi đến hạn vẫn chưa thanh toán đư c, Tại phiên tòa, đại diện theo y quyền c a nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá tr nh giải quyết vụ án c a Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc ch p h nh pháp luật c a những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử v o nghị án đều đ tuân th đúng các quy định c a pháp luật. Về

nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn H c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N 150.000.000 đồng tiền gốc, 23.976.987 đồng tiền l i trong hạn, 36.396.250 đồng tiền l i quá hạn tính đến ng y xét xử sơ thẩm ng y 23/7/2021 v tiền l i phát sinh theo h p đồng cho đến khi thanh toán xong n . Đ nh chỉ một ph n yêu c u khởi kiện về việc xử lý t i sản thế ch p do đại diện theo y quyền c a nguyên đơn c đơn xin rút yêu c u. Về chi phí xem xét thẩm định, buộc nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật do Tòa án đ tiến h nh xem xét thẩm định tại ch đ t c a ng Hùng . Về án phí, buộc bị đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử

nhận định:

[1]. Về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đ thực hiện tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông H nhưng ng vẫn cố t nh v ng m t kh ng c lý do. V vậy, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil xét xử v ng m t bị đơn tại phiên tòa l đảm bảo quy định tại Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. [2]. Về nội dung khởi kiện c a nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét th y: [2.1]. Căn cứ h p đồng tín dụng số 5301-LAV-201800399 ngày 07/3/2018 thể hiện: Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil cho ông H vay số tiền 150.000.000 đồng, thời hạn vay 24 tháng kỳ 1 trả 10.000.000 đồng v o ng y 05/3/2019, kỳ 2 trả 140.000.000 đồng vào ngày 05/3/2020), l i su t cho vay 11%, l i su t quá hạn bằng 150% l i su t trong hạn, mục đích vay, chi phí sản xu t, đời sống gia định; ng H đ đư c giải ngân đ y đ . [2.2]. H p đồng tín dụng giữa các bên thể hiện dưới h nh thức văn bản, thể hiện r về số tiền vay, thời hạn vay, l i su t, phương thức thanh toán, quyền v nghĩa vụ c a các bên, tuân th về phạm vi hoạt động, quy định l i su t theo Điều 90, 91 c a Luật các tổ chức tín dụng, c ký xác nhận thể hiện sự tự nguyện c a các bên, mục đích v nội dung c a h p đồng kh ng vi phạm điều c m c a pháp luật, kh ng trái đạo đức x hội. H p đồng tín dụng c hiệu lực pháp luật theo Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015. [2.3]. Về nghĩa vụ thanh toán n : Sau khi vay, ông H mới thanh toán đư c 8.363.014 đồng tiền l i trong hạn, kh ng thanh toán n gốc v l i còn lại khi đến kỳ trả n . Xét th y, ông H đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại h p đồng tín dụng, ảnh hưởng đến quyền v l i h p pháp c a Ngân hàng N. Do đ , Ngân hàng N khởi kiện yêu c u ông H thanh toán n gốc v tiền l i phát sinh theo thỏa thuận tại h p đồng tín dụng tính đến ng y xét xử sơ thẩm ng y 23/7/2021 tổng cộng 210.373.237 đồng, trong đ : 150.000.000 đồng tiền gốc, 23.976.987 đồng tiền l i trong hạn v 36.396.250 đồng tiền l i quá hạn l c cơ sở ch p nhận. [2.4]. Về t i sản thế ch p: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, đại diện theo y quyền c a nguyên đơn c đơn xin rút một ph n yêu c u khởi kiện về việc xử lý t i sản thế ch p. Xét th y, việc nguyên đơn xin rút yêu c u khởi kiện l ho n to n tự nguyện, nên Hội đồng xét xử đ nh chỉ xét xử đối với các yêu c u nguyên đơn đ rút, theo quy định tại khoản 2 Điều 244 c a Bộ luật Tố tụng dân sự. [3]. Xét quan điểm đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil tại phiên to l c căn cứ, Hội đồng xét xử c n ch p nhận. [4]. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : Ngân h ng N ng nghiệp v phát triển n ng th n Việt Nam, chi nhánh Đăk Mil phải chịu số tiền 3.000.000 đồng, đư c kh u trừ 3.000.000 đồng Ngân h ng đ nộp v chi phí trong quá tr nh giải quyết vụ án. [5]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật. Ho n trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đ nộp. ì á l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 244 v Điều 262 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 357, 463, 466, 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 c a Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ng y 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. uyên xử: 1. Đ nh chỉ xét xử đối với yêu c u khởi kiện c a Ngân hàng N về yêu c u xử lý t i sản bảo đảm l quyền sử dụng đ t theo Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số BU738569, thửa đ t số 87, tờ bản đồ số 49, diện tích 6693m2 do y ban nhân dân huyện Đăk Mil c p ng y 27/3/2015 đứng tên ng Nguyễn Văn H. 2. Ch p nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn Ngân hàng N về việc r n p p n tín dụn ” đối với bị đơn ng Nguyễn Văn H. Buộc ông Nguyễn Văn H c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng tổng số tiền tính đến ng y 23/7/2021 l 210.373.237 đồng (Hai trăm mườ tr u, b trăm bảy mư b n ìn, trăm b mư bảy n ), trong đ có 150.000.000 đồng (Một trăm năm mư tr u n ) tiền gốc, 23.976.987 đồng (Hai mư b tr u, ín trăm bảy mư sáu n ìn, ín trăm tám mư bảy n ) tiền l i trong hạn, 36.396.250 đồng (B mư sáu tr u, b trăm ín mư sáu n ìn, hai trăm năm mư n ) tiền l i quá hạn. Kể từ ng y tiếp theo c a ng y xét xử sơ thẩm (ng y 24/7/2021) khách h ng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn c a số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức l i su t m các bên thỏa thuận trong h p đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản n gốc n y. Trường h p trong h p đồng tín dụng, các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh l i su t cho vay theo từng thời ký c a Ngân h ng cho vay th l i su t m khách h ng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng cho vay theo quyết định c a Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p với sự điều chỉnh l i su t c a Ngân h ng cho vay. 3. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil phải chịu 3.000.000 đồng (B tr u n ) Ngân h ng đ nộp v chi phí trong quá tr nh giải quyết vụ án. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu 10.519.000 đồng (Mườ tr u, năm trăm mườ ín n ìn n ) án phí dân sự sơ thẩm. Ho n trả cho Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil 4.546.000 đồng (Bốn tr u, năm trăm bốn mư sáu n ìn n ) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0003774 ngày 04/12/2020 tại Chi cục Thi h nh án Dân sự huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng. 5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ng y kể từ ng y tuyên án; bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ng y kể từ ng y nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết theo quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự. rườn p bản án, Quyết ịn ư t àn t eo quy ịn tạ Đ u 2 Luật t àn án Dân sự t ì n ườ ư t àn án dân sự, n ườ p ả t àn án dân sự ó quy n t ỏ t uận t àn án, quy n yêu ầu t àn án, tự n uy n t àn án oặ bị ưỡn ế t àn án t eo quy ịn tạ á Đ u 6, 7, 7 , 7b và 9 Luật t àn án Dân sự. ờ u t àn án ư t ự n t eo quy ịn tạ Đ u 30 Luật t àn án dân sự.

Cỡ chữ