vanban.org

Bản án 74/2020/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 23/09/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "“Tham ô tài sản” quy định tại khoản 1, Điều 353 Bộ luật hình sự và tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” quy định tại…"
  • Căn cứ chính? luật T t ng hình sự; Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 74A/2020/HS-ST
Ng y: 23-9-2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Th nh ph n H i ng

sơ hẩm g m c :

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Ngọc Thạch.

2. Nguyễn Thị Thanh ình.

- Th

phiên a: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên – Thư ký T a n nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

- Đ i di n Vi n i m s nh n d n huy n T n Ch u nh T y Ninh ham gia phiên a: Trần Thị Th i Thanh – Ki m s t viên.

Trong ng y 23 th ng 9 năm 2020 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh t s th m công khai v n hình sự s th m th lý s : 77/2020/TLST-HS ngày 31 tháng 8 năm 2020 theo Quyết định đưa v n ra t

s : 81/2020/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 9 năm 2020 đ i v i ị c o:

Lê Đại L sinh năm 1982; tại: Th nh ph Đ Nẵng; N i đăng ký nhân kh u thường trú v chổ hi n nay: ấp A ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh; Nghề nghi p chức v khi phạm tội: C n ộ nông nghi p ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh; Trình độ học vấn: 12/12; Qu c tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không (Tại phiên t a ị c o Lê Đại L trình y Tôn gi o: Đạo Phật); con ông Lê Hữu H v

Nguyễn Thị L đã chết; Vợ con: chưa có. Tiền án; Tiền sự: Không có; Nhân thân: Chưa ị lý vi phạm h nh chính lần n o v chưa ị truy cứu tr ch nhi m hình sự lần n o. ị c o đang ị cấm đi khỏi n i cư trú - có mặt tại phiên t a.

Nguyên đơn dân sự: Ph ng Nông nghi p v Ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh. Người đại di n theo ph p luật: ông Võ Văn H V – chức v : Trư ng ph ng - vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy an nhân dân xã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

Người đại di n theo ph p luật: Ông Đo n Văn Hoàng – chức v : Chủ tịch – có Đ n vắng mặt.

2. Ông Lê Thanh Long sinh năm 1976 - vắng mặt.

Địa ch : ấp Đồng Rùm ã Tân Th nh huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

3. Anh Th i Văn Thi n sinh năm 1974 - vắng mặt.

Địa ch : ấp A ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

4. Ông Lê Văn Ấu sinh năm 1957- vắng mặt.

Địa ch : ấp 6 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

5. Ông Nguyễn Văn Nhân sinh năm 1973 - vắng mặt.

Địa ch : ấp 7 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

6. Anh Phan Qu c Hưng sinh năm 1985 - vắng mặt.

Địa ch : ấp A ã S D huy n Tân Châu, t nh Tây Ninh.

7. Anh Nguyễn Ho ng Phư ng sinh năm 1985 - vắng mặt.

Địa ch : ấp 5 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

8. Ông Lê Văn Ngữ sinh năm 1950 - vắng mặt.

Địa ch : ấp 5 xã S D, huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u có trong hồ s v n v diễn iến tại phiên t a nội dung v n được tóm tắt như sau:

Lê Đại L l c n ộ nông nghi p của Ủy an nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh từ th ng 11 năm 2015. Năm 2017 tại ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh y ra dịch nh kh m l cây khoai mì. Thực hi n chủ trư ng của cấp trên Ủy an nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh th nh lập an ch đạo ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì theo Quyết định s 121/QĐ-UBND, ngày 21/7/2017 v Tổ công t c ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì theo Quyết định s 122/QĐ-U ND ng y 22/7/2017. C th :

+ an ch đạo có 18 người gồm: ông Lê Thanh Long - Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh - Trư ng an; Lê Đại L - Phó an thường trực; cùng 16 người kh c đại di n c c an ng nh đo n th xã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh là thành viên.

+ Tổ công t c ph ng ch ng dịch có 13 người gồm: ông Lê Thanh Long - Phó chủ tịch Ủy an nhân dân xã - Tổ trư ng; Lê Đại L – Tổ phó cùng 11 người kh c đại di n c c an ng nh đo n th ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh là thành viên.

Khi tri n khai thực hi n nhi m v dập dịch ông Lê Thanh Long trực tiếp cùng Tổ công t c đi kh o s t di n tích mì ị nh trong 02 ng y đầu. Sau đó do nhu cầu công t c ông Long không tham gia đi kh o s t m giao cho L chịu tr ch nhi m chính cùng c c th nh viên kh c đi kh o s t rồi o c o lại. Kết qu kh o s t trên địa n ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh có 23 hộ dân có cây mì ị nh ông Trịnh Duy Ng l th nh viên Tổ công t c trực tiếp kh o s t v lập hồ s quyết to n của 03 hộ 20 hộ c n lại l do L thực hi n. Trong qu trình đi kh o s t L tự lập kh ng hồ s quyết to n gi chữ ký người dân 03 hồ s và kê thêm di n tích mì ị nh của 03 hộ nhằm m c đích chiếm đoạt tiền Nh nư c hỗ trợ công phun thu c cho c c hộ dân 500.000 đồng/ha. Sau khi được Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh cấp tạm ứng kinh phí hỗ trợ công phun thu c ông Long giao cho L nhận tiền từ kế to n ã rồi cấp ph t cho c c hộ dân. L đã chiếm đoạt tổng s tiền 22.050.000 đồng/06 hồ s v tiêu i c nhân hết. C th như sau:

Hộ của ông Th i Văn Thi n sinh năm 1974 ng ấp A ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh: Có 02 ha mì ị nh Lanh lập hồ s theo mẫu gi chữ ký của ông Thi n ký v o hồ s quyết to n. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L không phát tiền cho ông Thi n chiếm đoạt 1.000.000 đồng.

Hộ Lê Văn Ấu sinh năm 1957 ng ấp 6 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh: có 09 ha mì ị nh L lập hồ s theo mẫu gi chữ ký của ông Ấu ký v o hồ s quyết to n. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L không đưa tiền cho ông Ấu chiếm đoạt 4.500.000 đồng.

Hộ ông Nguyễn Văn Nhân sinh năm 1973 ng ấp 7 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh: có 05 ha mì ị nh L lập hồ s theo mẫu gi chữ ký của ông Nhân ký v o hồ s quyết to n. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L không ph t tiền cho ông Nhân chiếm đoạt 2.500.000 đồng.

Hộ ông Phan Qu c Hưng sinh năm 1985 ng ấp A ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh: có 20 ha mì ị nh L quyết to n di n tích 30 ha (kê thêm 10 ha) gi chữ ký ông Hưng ký v o hồ s quyết to n. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L ph t cho ông Phư ng 10.000.000 đồng chiếm đoạt 5.000.000 đồng.

Hộ ông Nguyễn Ho ng Phư ng sinh năm 1985 ng ấp 5 ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh: có 4 9 ha mì ị nh L quyết to n di n tích 15 ha (kê thêm 10,1 ha). L lập hồ s đưa cho ông Phư ng ký v o hồ s quyết to n nhưng ông Phư ng không iết L kê thêm di n tích. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L đưa ông Phư ng 2.450.000 đồng chiếm đoạt 5.050.000 đồng.

Hộ ông Lê Văn Ngữ sinh năm 1950 ng ấp 5 ã S D huy n Tân Châu, t nh Tây Ninh: Có 22 ha mì ị nh L quyết to n di n tích 30 ha (kê thêm 08 ha), L lập hồ s đưa cho ông Ngữ ký v o hồ s quyết to n nhưng ông Ngữ không iết L kê thêm di n tích. Sau khi nhận tiền hỗ trợ L đưa cho ông Ngữ 11.000.000 đồng chiếm đoạt 4.000.000 đồng.

Ngo i ra an ch đạo Tổ công t c ph ng ch ng dịch kh m l trên cây khoai mì ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh cũng giao cho L nhi m v tổng hợp o c o di n tích mì ị nh trên địa n ã cho Trạm trồng trọt v o v thực vật huy n Tân Châu t nh Tây Ninh đ được cấp ph t thu c ph ng ch ng dịch theo định mức 16 gói Ikuzu 20WP-20g/01 ha và 02 chai Enomil 30SL-50ML/01 ha. L đã nhận đủ thu c theo định mức v đã cấp ph t hết cho 23 hộ dân trong đó có 03 hộ m L đã kê thêm di n tích 28 1 ha gây thất tho t 449 gói hi u Ikuzu 20WP-20g v 56 chai chất siêu trợ lực Enomil 30SL-50ML. Tổng thi t hại về thu c ph ng ch ng dịch l 11.694.200 đồng. C th :

Hộ ông Phan Qu c Hưng: có 20 ha mì ị nh định mức được nhận 320 gói Ikuzu 20WP-20g và 40 chai Enomil. L cấp phát 480 gói Ikuzu 20WP-20g và 60 chai Enomil 30SL-50ML;

Hộ ông Nguyễn Ho ng Phư ng: có 4 9 ha mì ị nh định mức được nhận 79 gói Ikuzu 20WP-20g và 10 chai Enomil. L cấp ph t 240 gói Ikuzu 20WP-20g và 30 chai Enomil 30SL-50ML;

Hộ ông Lê Văn Ngữ: có 22 ha mì ị nh định mức được nhận 352 gói Ikuzu 20WP-20g và 44 chai Enomil. L cấp ph t 480 gói Ikuzu 20WP-20g và 60 chai Enomil 30SL-50ML.

Trong qu trình điều tra Lê Đại L tr lại tiền hỗ trợ đã chiếm đoạt cho c c hộ Th i Văn Thi n Lê Văn Ấu Nguyễn Văn Nhân tổng cộng 8.000.000 đồng nộp lại cho C quan điều tra 25.744.2000 đồng gồm 14.050.000 đồng hỗ trợ công phun thu c v 11.694.200 đồng thi t hại về thu c trên di n tích 28 1 ha mì ị nh m L nâng kh ng.

Tại C quan điều tra Lê Đại L đã th nh kh n khai o h nh vi phạm tội.

* Kết luận định gi s 02/KL-HĐĐG ng y 20/01/2020 v Kết luận định gi s 09/KL-HĐĐG ng y 17/02/2020 của Hội đồng định gi t i s n trong t t ng hình sự huy n Tân Châu kết luận: Tại thời đi m năm 2017 449 gói thu c Ikuzu 20WP-20g có gi 10.686.200 đồng v 56 chai Enomil 30SL-50ML có giá 1.008.000 đồng.

* Kết qu thu giữ v

lý vật chứng:

- 08 ộ hồ s quyết to n tiền hỗ trợ công phun thu c ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì do Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu cung cấp (có 06 hồ s ị cáo L c ý l m sai) đã đưa v o hồ s v n;

- Tiền Vi t Nam: 25.744.200 đồng do ị cáo Lê Đại L giao nộp.

* Kê iên t i s n: ị cáo Lê Đại L không có t i s n nên không kê iên.

Tại n c o trạng s 53/CT-VKSTC ng y 11-5-2020 của Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh đã truy t ị cáo Lê Đại L về tội “Tham ô t i s n” quy định tại kho n 1 Điều 353 ộ luật hình sự v tội “Lợi d ng chức v quyền hạn trong khi thi h nh công v ” quy định tại kho n 1 Điều 356 ộ luật hình sự.

Tại phiên t a đại di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh giữ nguyên quan đi m truy t đưa ra c c tình tiết tăng nặng gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự; đề nghị Hội đồng t tuyên :

* Về tội danh:

ị c o Lê Đại L phạm tội “Tham ô t i s n” v tội “Lợi d ng chức v quyền hạn trong khi thi h nh công v ”.

* Về hình phạt:

Căn cứ kho n 1 Điều 353 ộ luật hình sự; đi m s kho n 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự phạt ị c o Lê Đại L: 24 (Hai mư i n) đến 30 (Ba mư i) tháng tù;

Căn cứ kho n 1 Điều 356 ộ luật hình sự; đi m s kho n 1 Điều 51; Điều 38, 54 ộ luật Hình sự phạt ị c o Lê Đại L: 09 (Chín) đến 12 (Mười hai) tháng tù;

Căn cứ Điều 55 ộ luật Hình sự tổng hợp hình phạt 02 tội theo quy định.

* Về biện pháp tư pháp: Căn cứ Điều 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật T t ng hình sự: X lý vật chứng v s tiền 25.744.200 đồng theo quy định ph p luật.

Bị cáo Lê Đại L không tranh luận.

ị c o Lê Đại L nói lời nói sau cùng: ị c o nhận thấy sai lầm lỗi của ị c o. Đề nghị hội đồng t

em t gi m nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v n căn cứ v o c c t i li u trong hồ s v n đã được tranh t ng tại phiên t a Hội đồng t nhận định như sau:

Về h nh vi quyết định t t ng của C quan điều tra Công an huy n Tân Châu, t nh Tây Ninh Điều tra viên Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh Ki m s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hi n đúng về th m quyền trình tự thủ t c quy định của ộ luật T t ng hình sự. Qu trình điều tra v tại phiên tòa ị c o; nguyên đ n dân sự người có quyền lợi nghĩa v liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về h nh vi quyết định của C quan tiến h nh t t ng người tiến h nh t t ng. Do đó c c h nh vi quyết định t t ng của C quan tiến h nh t t ng người tiến h nh t t ng đã thực hi n đều hợp ph p.

Về h nh vi phạm tội của ị c o:

X t thấy lời khai của ị c o, nguyên đ n dân sự người có quyền lợi nghĩa v liên quan v kết qu tranh t ng tại phiên t a là phù hợp v i kết qu c c lời khai thu thập tại C quan điều tra; kết luận gi m định vật chứng thu giữ được v c c t i li u kh c có trong hồ s v n Hội đồng t có đủ c s c định:

Năm 2017 tại ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh y ra dịch nh kh m l trên cây khoai mì. Lê Đại L nguyên l c n ộ nông nghi p ã Su i Dây được phân công l m Phó an ch đạo Tổ phó Tổ công t c ph ng ch ng dịch kh m l trên cây khoai mì ã S D. Đ i v i h nh vi phạm tội tham ô t i s n l h nh vi của ị c o Lê Đại L lợi d ng chức v quyền hạn của mình đ chiếm đoạt t i s n do mình có tr ch nhi m qu n lý. M c tiêu hư ng t i của tội phạm l t i s n. Trong v án n y m c tiêu hư ng t i của ị c o (đã được l m rõ tại phiên t a) l lấy được s tiền thu c ra khỏi sự qu n lý của c quan có th m quyền. Trong khi thi h nh công v , ị c o Lê Đại L đã lợi d ng chức v quyền hạn l m tr i công v chiếm đoạt tiền của Nh nư c tổng cộng giá trị thi t hại được định gi l 33.744.200 đồng.

H nh vi của Lê Đại L l nguy hi m cho ã hội trực tiếp chiếm đoạt v gây thi t hại đến t i s n của Nh nư c v chế độ chính s ch đúng đắn kịp thời của Nh nư c đ i v i tình hình đ i phó thiên tai y ra l m nh hư ng đến uy tín của Đ ng Nh nư c gây dư luận ấu trong đời s ng ã hội nh hư ng đến quyền lợi ích hợp ph p của đ i tượng được hư ng chính s ch của Nh nư c nên ph i chịu tr ch nhi m hình sự. Vì vậy, hành vi Lê Đại L thực hi n trong thời đi m Ủy an nhân dân t nh Tây Ninh công tình trạng dịch nh kh m l trên cây khoai mì nhưng vi c phạm tội của ị c o Lê Đại L trong vi c “Tham ô t i s n” theo như c o trạng Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh truy t tại kho n 1 Điều 353 ộ luật Hình sự l chưa phù hợp. Do đó Hội đồng t

t thấy căn cứ Điều 298 ộ luật T t ng Hình sự cần p d ng đi m đ kho n 2 Điều 353 ộ luật Hình sự đ t

ị c o Lê Đại L về tội “Tham ô t i s n” l có căn cứ.

Hội đồng t x t thấy khi quyết định hình phạt cần em t nhân thân c c tình tiết gi m nhẹ tăng nặng tr ch nhi m hình sự cho ị c o như sau:

Về tình tiết tăng nặng: Không có.

Về tình tiết gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự: ị c o chưa ị lý vi phạm h nh chính lần n o v chưa ị truy cứu tr ch nhi m hình sự lần n o. ị c o đã tích cực khắc ph c to n ộ hậu qu thi t hại gây ra trong vi c thất tho t tiền của Nh nư c (tiền hỗ trợ công phun thu c ph ng ch ng dịch l 22.050.000 đồng gây thi t hại về thu c ph ng ch ng dịch của Nh nư c 11.694.200 đồng) c th ị c o đã ho n tr cho c c hộ dân thi t hại l 8.000.000 đồng; nộp lại s tiền 25.744.200 đồng. Ngoài ra, trong qu trình gi i quyết v n tại phiên t a, ị c o th nh kh n khai o ăn năn h i c i về h nh vi phạm tội của mình; gia đình ị c o có người có công c ch mạng; n thân ị c o trong qu trình công t c tại Ủy ban nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh có nhiều th nh tích t t được tặng Giấy khen trong phong tr o an ninh Tổ qu c nên được hư ng tình tiết gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự theo quy định tại đi m s kho n 1, 2 Điều 51 ộ luật hình sự năm 2015 s a đổi ổ sung năm 2017. Do ị c o Lê Đại L không có tình tiết tăng nặng có nhiều tình tiết gi m nhẹ từ những căn cứ nêu trên và xét đề nghị của đại di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh tại phiên tòa, Hội đồng t

t thấy cần p d ng Điều 54 ộ luật Hình sự đ có mức hình phạt tư ng ứng h nh vi phạm tội “Tham ô t i s n” của ị c o đ có t c d ng răn đe v ph ng ngừa tội phạm hi n nay.

Hình phạt ổ sung: Căn cứ kho n 5 Điều 353; kho n 4 Điều 356 ộ luật Hình sự năm 2015; s a đổi ổ sung năm 2017: Cấm ị c o Lê Đại L đ m nhi m chức v có liên quan đến vi c qu n lý kinh tế Nh nư c trong thời hạn 01 (Một) năm k từ ng y ị c o chấp h nh ong hình phạt tù.

X lý vật chứng:

- Đ i v i 08 ộ hồ s quyết to n tiền hỗ trợ công phun thu c ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì (có 06 hồ s ị cáo L c ý l m sai) lưu v o hồ s v án;

- Đ i v i s tiền 25.744.200 đồng ị c o Lê Đại L đã nộp cần ho n tr lại cho ngân sách c th giao Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh đ thực hi n chi tr theo quy định ph p luật. Đ i v i s tiền c n lại là 8.000.000 đồng, ị cáo Lê Đại L đã trực tiếp ho n tr lại cho đại di n c c hộ dân nhận và đại di n c c hộ dân có Đ n in gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự nên Hội đồng t

t thấy không cần uộc ị c o nộp lại l phù hợp.

Kiến nghị đ i v i Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh v Uỷ an nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh cần rút kinh nghi m trong ki m tra gi m s t đ i v i công t c chi tiền thuộc Ngân s ch Nh nư c tại địa phư ng trong thời gian sắp t i.

* Đ i v i ông Đo n Văn Ho ng - Chủ tịch Ủy an nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh sau khi ký c c quyết định th nh lập an ch đạo Tổ công t c ph ng ch ng dịch thì giao to n ộ công t c n y cho ông Lê Thanh Long ph tr ch không iết vi c ị c o Lê Đại L chiếm đoạt tiền hỗ trợ C quan điều tra không lý l có căn cứ.

* Đ i v i ông Lê Thanh Long - Trư ng an ch đạo Tổ trư ng Tổ ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh đã thiếu tr ch nhi m không ph t hi n được sai phạm của L khi lập hồ s quyết to n do thi t hại về t i s n dư i 100.000.000 đồng nên C quan điều tra không

lý l có căn cứ.

* Đ i v i ông Phan Thanh Thắng - Trư ng Trạm khuyến nông huy n Tân Châu, t nh Tây Ninh được an ch đạo ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì huy n Tân Châu t nh Tây Ninh phân công ph tr ch địa n ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh; Đỗ Thị Hồng Thoan – kế to n Ủy an nhân dân xã S D, huy n Tân Châu t nh Tây Ninh; Mai Thị Kim Thanh – Phó phòng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh và các thành viên kh c trong an ch đạo Tổ công t c ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh khi ký tên trên c c hồ s quyết to n không iết h nh vi vi phạm của ị c o Lê Đại L C quan điều tra không lý l có căn cứ.

X t đề nghị của Ki m s t viên - Đại di n Vi n ki m s t nhân dân huy n Tân Châu t nh Tây Ninh về tội danh tình tiết tăng nặng gi m nhẹ tr ch nhi m hình sự, i n ph p tư ph p vật chứng đ i v i ị c o Lê Đại L l phù hợp v i nhận định của Hội đồng t nên chấp nhận.

Về n phí: Bị c o Lê Đại L ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự s th m.

Vì c c l trên

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ từng vấn đề ph i gi i quyết trong v n Hội đồng t tuyên :

1. Về tội danh: Tuyên

ị c o Lê Đại L phạm tội “Tham ô t i s n” v tội “Lợi d ng chức v quyền hạn trong khi thi h nh công v ”.

Căn cứ đi m đ kho n 2 Điều 353; đi m s kho n 1; kho n 2 Điều 51; Điều 38, 54 ộ luật Hình sự năm 2015; s a đổi ổ sung năm 2017: X phạt ị cáo Lê Đại L 02 (Hai) năm tù.

Căn cứ kho n 1 Điều 356; đi m s kho n 1; kho n 2 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự năm 2015; s a đổi ổ sung năm 2017: X phạt ị c o Lê Đại L 01 (Một) năm tù.

Căn cứ Điều 55 ộ luật Hình sự năm 2015; s a đổi ổ sung năm 2017: Tổng hợp hình phạt cho c 02 tội l 03 (Ba) năm tù.

uộc ị c o Lê Đại L ph i chấp h nh hình phạt tù l 03 (Ba) năm tù. Thời hạn chấp h nh hình phạt tù tính từ ắt ị c o chấp h nh hình phạt.

Hình phạt ổ sung:

Căn cứ kho n 5 Điều 353; kho n 4 Điều 356 ộ luật Hình sự năm 2015; s a đổi ổ sung năm 2017: Cấm ị c o Lê Đại L đ m nhi m chức v có liên quan đến vi c qu n lý kinh tế Nh nư c trong thời hạn 01 (Một) năm k từ ng y ị c o chấp h nh ong hình phạt tù.

2. Về lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, 47, 48 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật t t ng Hình sự:

- Đ i v i 08 ộ hồ s quyết to n tiền hỗ trợ công phun thu c ph ng ch ng dịch kh m l cây khoai mì (có 06 hồ s ị cáo L c ý l m sai) lưu v o hồ s v án;

- uộc ị c o Lê Đại L nộp lại s tiền 25.744.200 đồng ho n tr lại cho ngân sách Nh Nư c c th giao Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh đ thực hi n chi tr theo quy định ph p luật. Ghi nhận ị c o Lê Đại L đã nộp ong theo iên n giao nhận vật chứng ng y 25-8- 2020 của Chi c c Thi h nh n huy n Tân Châu t nh Tây Ninh.

Kiến nghị đ i v i Ph ng Nông nghi p v ph t tri n nông thôn huy n Tân Châu t nh Tây Ninh v Uỷ an nhân dân ã S D huy n Tân Châu t nh Tây Ninh cần rút kinh nghi m trong ki m tra gi m s t đ i v i công t c chi tiền thuộc Ngân s ch Nh nư c tại địa phư ng trong thời gian sắp t i.

3. Về n phí hình sự s th m: Căn cứ Điều 135 v Điều 136 của ộ luật T t ng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý v s d ng n phí v l phí T a n: Bị c o Lê Đại L ph i chịu 200.000 đồng n phí hình sự s th m.

K từ ng y người được thi h nh n có đ n yêu cầu thi hành án, nếu người ph i thi h nh n chưa thi h nh kho n tiền nêu trên thì h ng th ng người ph i thi hành án còn ph i chịu thêm s tiền lãi đ i v i s tiền chậm tr tư ng ứng v i thời gian chậm tr theo quy định tại Kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Trường hợp người phải thi hành án không tự nguyện thi hành án thì Chấp hành viên xử lý tiền, tài sản đó để thi hành án theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.

Trường hợp người phải thi hành án đã tự nguyện thi hành án xong thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định trả lại tiền, tài sản tạm giữ theo quy định tại đoạn 1 khoản 1 Điều 126 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Về quyền kh ng c o: Những người tham gia t t ng có quyền kh ng c o đ yêu cầu T a n nhân dân t nh Tây Ninh t lại theo thủ t c phúc th m trong thời hạn 15 ng y, k từ ng y tuyên n. Người tham gia t t ng vắng mặt được quyền kh ng c o lên T a n nhân dân t nh Tây Ninh trong thời hạn 15 ng y k từ ng y nhận được n n hoặc n n được niêm yết hợp l tại Ủy an nhân dân cấp ã phường n i đư ng sự cư trú.

5. Trường hợp n n quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự người ph i thi h nh n dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh n quyền yêu cầu thi h nh n tự nguy n thi h nh n hoặc ị cưỡng chế thi h nh n theo quy định c c Điều 6 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hi u thi h nh n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự./.

Cỡ chữ