vanban.org

Bản án 74/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dư ng Hồng T đ i với anh Nguyễn Văn T. Chị T được ly hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Qu c P, sinh ngày 15-10-2017 cho chị T được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hồng T Nguyễn Văn T - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dư ng Hồng T đ i với anh Nguyễn Văn T. Chị T được ly hôn với anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N M

N

– d – H nh h

N

N N B n án s : 74/2019/HNGĐ-ST

Ngày: 24-7-2019 “V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

về ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

N

N

Ủ N

N M

N N N N

N

, N TÂY NINH

- Th nh ph n H i ng

h g c :

Th m phán – Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Vân Quỳnh

Các H i th m nhân dân:

Ông Hồ Huy Cường

Bà Trần Thị Thúy

- Th

phiên a: Bà Lưu Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện iể á nhân dân huyện G D u, ỉnh Tây Ninh ha gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 7 năm 2019, t i Tr s Tòa án nhân dân huy n Gò Dầu t

công khai s th m v án th lý s 315/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn và nuôi con”, theo Quy t định đưa v án ra t s 63/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019, gi a các đư ng s :

- Nguyên đơn: Chị Dư ng Hồng T , sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ 4, ấp C , xã H , huy n G , tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1993. Địa chỉ: Ấp P , xã P , huy n G , tỉnh Tây Ninh “Vắng mặt”

N

N Ụ N:

Theo đơn khởi kiện ngày 02 tháng 5 năm 2019 và qua các lần làm việc, nguyên đơn Dương Hồng T trình bày: Chị và chồng là anh Nguyễn Văn T chung s ng vào năm 2015, có tìm hiểu kho ng h n 01 năm, hôn nhân t nguy n, có tổ chức cưới và có đăng ký k t hôn t i Ủy ban nhân dân xã P , huy n G vào ngày 12-11-2015. Ngày cưới gia đình chồng có cho chị n trang gồm 01 đôi bông tai 01 chỉ, 01 lắc đeo tay 02 chỉ, 01 sợi dây chuyền 02 chỉ tất c là 05 chỉ và đều là vàng 24K, trong s n trang này anh T đã bán 02 chỉ để tiêu ài, còn chị bán 03 chỉ để lo cho con nên không còn. Sau khi cưới vợ chồng chung s ng với cha mẹ chồng. Đ n năm 2017, khi chị có thai thì vợ chồng về nhà cha mẹ chị s ng cho đ n khi ly thân.

Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Qu c P , sinh ngày 15-10-2017, hi n đang s ng với chị.

Quá trình chung s ng vợ chồng không có tài s n chung cũng như không có nợ chung.

Vợ chồng s ng hầu như không có h nh phúc do chồng chị không lo cho gia đình vợ con, chồng chị ham mê cờ b c (đá gà) và làm đổ nợ chị ph i tr nợ thay nhưng s nợ không lớn. Vợ chồng thường uyên c i nhau từ chuy n lớn đ n chuy n nhỏ trong gia đình sau đó dẫn đ n vợ chồng ô át và chồng chị đánh chị, có khi chị bị chồng đánh đ n ê m c người và không ngồi dậy nổi. Ngoài ra, chồng chị còn thường uyên nhậu nhẹt, chị nói nhưng chồng không nghe. Nhiều lần chị có ý định g i đ n in ly hôn nhưng chồng chị hăm dọa sẽ gi t chị nên chị sợ không dám. Nay chị không chịu đ ng được n a nên chị yêu cầu Toà án gi i quy t cho chị được ly hôn với chồng chị là anh T.

Về con chung: Chị yêu cầu được ti p t c nuôi con và không yêu cầu chồng chị có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Chị không yêu cầu gi i quy t.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 10-6-2019 và qua các lần làm việc, bị đơn anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh chấp nhận theo phần lớn lời trình bày của vợ anh, vợ anh trình các vấn đề khác là đúng. Chỉ có mâu thuẫn có phần đúng phần không.

Theo anh, vợ chồng chung s ng h nh phúc đ n ngày 01-5-2019 thì y ra mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân vợ chồng c i nhau ung quanh vi c vợ anh dẫn con đi ch i khuya mà không về cho con ngủ. Qua ngày hôm sau vợ chồng ti p t c gây gỗ vợ anh đánh anh, anh đánh l i và hai bên y ra ô át. Sau đó thì vợ anh đ i l nh nh t và đuổi anh đi nên anh không s ng bên vợ được n a. Từ tháng 5-2019 đ n nay vợ chồng không nói chuy n nhau để bàn chuy n hàn gắn. Gia đình anh không mu n anh ti p t c chung s ng với vợ nên cũng không đứng ra hàn gắn cho vợ chồng. Do anh vẫn còn thư ng vợ nên anh không đồng ý ly hôn, anh yêu cầu Tòa án gi i quy t cho vợ chồng được đoàn t .

N u Tòa án chấp nhận cho vợ anh được ly hôn thì về con chung anh đồng ý giao con cho vợ nuôi, anh không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh không yêu cầu gi i quy t.

Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò Dầu tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm H i đồng t nghị án, Th m phán, H i đồng t , Thư ký phiên tòa và nh ng người tham gia t t ng tuân thủ đúng theo pháp luật t t ng dân s . Đ i với ý ki n về vi c gi i quy t v án, đề nghị H i đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đ i với anh T; Đồng thời, ghi nhận s thỏa thuận gi a anh chị về con chung tài s n chung và nợ chung.

N ẬN ỊN Ủ

N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận t i phiên tòa. H i đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Nguyên đ n và bị đ n đều có đ n in t vắng mặt. H i đồng t vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s t i phiên tòa là phù hợp với kho n 1 Điều 228 B luật T t ng dân s .

[2] Về n i dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị T và anh T chung s ng từ năm 2015, có tìm hiểu, hôn nhân t nguy n, anh chị có đăng ký k t hôn t i t i Ủy ban nhân dân xã P, huy n G vào ngày 12-11-2015 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị T có yêu cầu ly hôn Tòa án th lý và gi i quy t theo thủ t c chung.

Xét mâu thuẫn gi a anh chị thì thấy: Anh chị cùng th ng nhất vợ chồng thường gây gỗ nhau và anh T có đánh chị T; cu c s ng gia đình không còn h nh phúc. Ngoài ra, chị T còn cho rằng anh T ham mê cờ b c (đá gà), không lo cho gia đình mà còn làm đổ nợ chị ph i tr thay, anh T còn u ng rượu. Sau khi mâu thuẫn y ra anh chị mỗi người đều có cu c s ng riêng, m nh ai nấy s ng và không còn quan tâm đ n nhau. Anh T không tìm gặp chị T tìm cách gi i quy t mâu thuẫn để vợ chồng có thể hàn gắn và ti p t c chung s ng. Từ đó, cho thấy dù có yêu cầu đoàn t nhưng anh T không có thi n chí hàn gắn gia đình. X t thấy, mâu thuẫn gi a anh chị đã trầm trọng, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Vì vậy, H i đồng t cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đ i với anh T là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh chị th ng nhất: Giao cháu Nguyễn Qu c P, sinh ngày 15-10-2017 cho chị T được ti p t c nuôi dưỡng, anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con. S thỏa thuận của anh chị là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên H i đồng t ghi nhận.

[2.3] Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quy t.

[3] Như nh ng nhận định trên thì đề uất của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Gò Dầu là có căn cứ, H i đồng t cần ghi nhận.

[4] Về án phí: Chị T ph i chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định t i kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về án phí, l phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

ỊN :

Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; kho n 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Qu c h i quy định về phí, l phí Tòa án, tuyên :

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dư ng Hồng T đ i với anh Nguyễn Văn T. Chị T được ly hôn với anh T.

2/. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Qu c P, sinh ngày 15-10-2017 cho chị T được quyền ti p t c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c. Anh T không ph i cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr .

3/. Về tài s n chung và nợ chung: Anh chị không có yêu cầu nên không đặt ra gi i quuy t.

4/. Về án phí: Chị T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào s tiền t m ứng án phí đã n p là 300.000 đồng theo biên lai thu s 0009107 ngày 02-5-2019 của Chi c c Thi hành án dân s huy n Gò Dầu. Chị T đã n p đủ tiền án phí.

Các đư ng s được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được t ng đ t hợp l .

Trường hợp b n án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân s , thì người được thi hành án dân s , người ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân s .

M

N

M N i nh n:

M P N – Ủ Ọ P ÊN

- TAND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND tỉnh Tây Ninh;

- VKSND huy n Gò Dầu;

- CC THADS huy n Gò Dầu;

- UBND ã Phước Th nh;

- Các đư ng s ;

- Lưu.

Lê hị ân uỳnh

Cỡ chữ