- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2019/HNGĐ-ST Ngày: 09-10-2019 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Phượng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lâm Minh Lâm;
Bà Nguyễn Thị Ngọc Ngân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 551/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị N, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ 16, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
Chị N và anh T có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 07/8/2019 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn – Chị Dương Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và Anh Nguyễn Thanh T quen biết nhau từ tháng 10/2018, đến tháng 6/2019 thì tổ chức đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Sau đám cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 ngày thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do giữa chị với anh T và giữa chị với mẹ chồng không đồng chung quan điểm và bất đồng ý kiến. Chị về nhà cha mẹ ruột sống từ đó cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu được ly hôn với anh T.
Về con chung: Chị đang mang thai, do con chung chưa sinh ra nên chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị xác định không có.
Bị đơn – Anh Nguyễn Thanh T trình bày:
Vào ngày 19/6/2019, anh và Chị Dương Thị N tổ chức lễ cưới với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Sau đám cưới, vợ chồng chung sống với nhau được thời gian 03 ngày tại nhà của anh thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, Chị N bỏ về nhà cha mẹ ruột. Nguyên nhân do vợ chồng không hiểu nhau và có lời qua tiếng lại. Nay Chị N yêu cầu ly hôn tôi cũng đồng ý.
Về con chung: Chị N đang mang thai, do con chung chưa sinh ra nên anh không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh xác định không có.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc chấp hành pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của Chị Dương Thị N, không công nhận Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng. Về con chung: Chị Dương Thị N đang mang thai nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
Căn cứ đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo của nguyên đơn có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là “ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn cư trú tại Tổ 16, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tây Ninh nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Anh Nguyễn Thanh T và Chị Dương Thị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T và Chị N.
* Về nội dung:
[1] Về hôn nhân: Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T chung sống với nhau vào tháng 6/2019, không đăng ký kết hôn nên hôn nhân giữa Chị N và anh T không có giá trị pháp lý. Do đó, căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị N và anh T.
Về con chung: Chị Dương Thị N đang mang thai nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T xác định không có.
Về án phí: Chị Dương Thị N phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T.
2. Về con chung: Chị Dương Thị N đang mang thai nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Dương Thị N và Anh Nguyễn Thanh T xác định không có.
5. Về án phí: Chị Dương Thị N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006207 ngày 16/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chị N đã nộp xong.
Các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - P.KTNV – TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THA.DS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Ngọc Phượng |