- Tranh chấp gì? án hình sự — "Vang A L - phạm tội hủy hoại rừng (điều 189 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Vàng A L ph m tội Hủy ho i rừng.
- Căn cứ chính? Điều 189 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 74/2018/HSST Ngày: 16/5/2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH SƠN LA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Thôn; ông Vì Văn Đôi.
- Thư ký phiên toà: Ông Bùi Quang Hùng, thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện S tham gia phiên tòa: Bà Lò Th Thanh – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2018, t i Tr s Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La. Xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 45/2018/HSST ngày 29 tháng 01 năm 2018, theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 70/QĐXXST-HS ngày 04/4/2018 đối với b cáo sau đây:
Họ và tên: Vàng A L, sinh ngày 05/10/1989; nơi ĐKHKTT: Bản N, x C, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Mông; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. B Uỷ ban kiểm tra huyện uỷ ra Quyết đ nh đình chỉ sinh ho t số: 82 ngày 26.01.2018; nghề nghiệp: Trư ng bản; trình độ văn hóa: 5/12; con ông: Vàng A D (đ chết); còn bà: Lù Th G; v : Sồng Th S; tiền án, tiền sự: Không. Hiện đang thực hiện lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú t i bản: Bản N, x C, huyện S. Có mặt t i phiên tòa.
Nguyên đơn dân sự: Bản N, x C, huyện S, tỉnh Sơn La. Đ i diện là ông: Vàng A G - Phó Trư ng bản. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo tài liệu có trong hồ sơ v án, thì nội dung v án đư c tóm tắt như sau:
Gia đình Vàng A L đ đư c cấp đất canh tác 21.600m2, theo Quyết đ nh số Q 266613 ngày 05/4/2000 của UBND huyện S. Vì thiếu đất canh tác nên vào tháng 3/2016, L nảy sinh ý đ nh chặt phát rừng để m rộng sản xuất nên rủ v là Sồng Th S đi chặt phá rừng là nương cũ của gia đình trước đây. Trong 03 ngày đầu, v chồng L dùng dao quắm chặt phát những b i tre và cây gỗ nhỏ. Ngày thứ tư, L dùng máy cưa đốn h những cây có đường kính lớn, còn S dùng dao quắm chặt tỉa những cành cây do L chặt h . Hai v chồng L chặt phát liên t c trong vòng 04 ngày thì nghỉ. Khoảng 01 tháng sau, thấy những cây b chặt h đ khô, v chồng L dùng lửa đốt khoảnh rừng đ phát. Đến tháng 5/2016, L trồng lúa xen kẽ cùng cây Sơn Tra, Cam, Chanh trên diện tích đất đó. Đến đầu tháng 5/2017 hành vi của Vàng A L b phát hiện.
Ngày 25/5/2017, Cơ quan CSĐT Công an huyện phối h p với Viện kiểm sát, H t kiểm lâm huyện S và chính quyền x C tiến hành khám nghiệm hiện trường, sử d ng máy đ nh v GPS tiến hành đo đ c, xác đ nh diện tích rừng do Vàng A L chặt phá là 10.363m2.
T i kết luận đ nh giá tài sản số 220 ngày 15/6/2017 của Hội đồng đ nh giá tài sản trong tố t ng hình sự thuộc UBND huyện S kết luận:
+1.321 cây gỗ có đường kính dưới 11cm, trị giá: 66.100.000 đồng.
+180 cây gỗ tròn nhóm VI có đường kính từ 12cm đến 55cm, khối lượng 62,102 m3, trị giá: 111.800.000 đồng
+ 150 cây tre có đường kính từ 06cm trở xuống, trị giá: 3.000.000 đồng.
Tổng giá tr thiệt h i là: 180.900.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu chín trăm nghìn).
Hành vi chặt phá 10.363m2 rừng phòng hộ làm nương của Vàng A L đ vư t quá mức tối đa xử ph t hành chính đư c quy đ nh t i điểm C khoản 5 Điều 20 Ngh đ nh số 157/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 11/11/2013; Ngh đ nh số 40/2015/NĐ-CP ngày 27/4/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đ nh 157/2013/NĐ-CP của Chính Phủ quy đ nh về xử ph t vi ph m hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; Điều 12 Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004, quy đ nh về xử ph t vi ph m hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
Căn cứ điểm b m c 3.6 phần III Thông tư liên t ch số 19/2007/TTLT-BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn- Bộ tư pháp- Bộ công an - Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn áp d ng một số điều của bộ luật hình sự về các tội ph m trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản nên hành vi của Vàng A L b kh i tố và b truy tố về hình sự.
T i cơ quan Điều tra xác đ nh đư c như sau:
Vàng A L mới đư c bầu làm trư ng bản N năm 2015, song L không đư c bàn giao bất cứ giấy tờ gì liên quan đến đất, rừng hay tiền quỹ từ Ban quản lý bản N cũ. Xuất phát từ thiếu đất canh tác sản xuất và do thiếu sự thống nhất giữa Ban quản lý bản nên Vàng A L đ rủ v đến khu rừng là nương cũ của gia đình trước đây để chặt phát rừng làm nương. Sự việc b phát hiện, chính quyền bản, x C và các cơ quan chức năng đến can thiệp, Vàng A L đ dừng ngay việc canh tác, sản xuất trên mảnh đất này. Tính từ khi chặt phá rừng làm nương L đ trồng đư c 02 v lúa.
Bản cáo tr ng số 10/CT-VKSSM ngày 28 tháng 01 năm 2018, của Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố Vàng A L về tội Hủy ho i rừng, quy đ nh t i điểm b khoản 3 Điều 189 Bộ luật hình sự năm 1999.
T i phiên tòa, B cáo thừa nhận toàn bộ hành vi vi ph m pháp luật của mình và đ tự nguyện bồi thường thiệt h i t i Chi c c thi hành án dân sự huyện S số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu). Nay đề ngh Hội đồng xét xử xem xét, giảm nhẹ hình ph t.
Nguyên đơn dân sự ông Vàng A G xác nhận: Cộng đồng bản N, x C đư c giao quản lý khu rừng Huổi C làm rừng phòng hộ, thuộc rừng cấm chặt phá. Hộ gia đình ông L chặt phá thuộc tiểu khu 666, khoảnh 1, lô G. Từ khi đư c giao rừng, Bản chỉ làm công tác quản lý, bảo vệ chưa đư c đầu tư gì. Do không đư c đầu tư nên không yêu cầu b cáo bồi thường. Đề ngh Hội đồng xét xử khoan hồng, giảm nhẹ hình ph t cho b cáo và cho b cáo đư c cải t o t i đ a phương, để có điều kiện chăm sóc và trồng l i mảnh rừng đ phá.
Kiểm sát viên thực hành quyền công tố t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề ngh Hội đồng xét xử áp d ng điểm b khoản 3 Điều 189; điểm b, p, khoản 1 và khoản 2 Điều 46; Điều 47; khoản 1, 2 Điều 60 Bộ luật hình sự. Xử ph t b cáo từ 30 đến 36 tháng tù, nhưng cho hư ng án treo. Thử thách 05 năm. Miễn ph t tiền cho b cáo. Vật chứng xử lý theo quy đ nh của pháp luật. Về dân sự: Chấp nhận việc b can đ tự bồi thường, phần còn l i phải bồi thường tiếp.
Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đư c thẩm tra t i phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; trên cơ s xem xét đầy đủ toàn diện, chứng cứ, ý kiến Kiểm sát viên, b cáo, nguyên đơn dân sự cùng các chứng cứ khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ đ đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy đ nh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đ thực hiện đều h p pháp.
[2] Hành vi ph m tội của b cáo xảy ra trước ngày Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực, nhưng khi xét xử thì Bộ luật hình sự 2015 đ có hiệu lực thi hành. So sánh tội "Huỷ ho i rừng" của hai Bộ luật (BLHS năm 1999) và (BLHS năm 2015) thì đều có khung hình ph t như nhau, (tức không có lợi cho người phạm tội). Do vậy, Hội đồng xét xử sẽ áp d ng các quy đ nh tương ứng của các văn bản quy ph m pháp luật về hình sự của Bộ luật hình sự năm 1999 để giải quyết, xét xử đối với b cáo.
Lời khai nhận của b cáo t i phiên tòa hoàn toàn thống nhất với lời khai t i cơ quan Điều tra, phù h p với biên bản khám nghiệm hiện trường, lời khai của nguyên đơn dân sự và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Thể hiện: Do thiếu đất sản xuất và chưa thống nhất đư c với cộng đồng bản Nhọt Có cùng chính quyền cơ s , do thiếu đất canh tác. B cáo đ cùng v chặt phá rừng phòng hộ, rừng cấm, diện tích là: 10.363m2. Gây thiệt h i về giá tr lâm sản là: 180.900.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu chín trăm nghìn). Hành vi phá rừng của b cáo đ ph m vào tội “Hủy hoại rừng”, tội ph m và hình ph t đư c quy đ nh t i điểm b khoản 3 Điều 189 Bộ luật hình sự. Như vậy, Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố b cáo là đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Hành vi của b cáo là rất nghiêm trọng, hủy ho i rừng phòng hộ, xâm ph m đến sự phát triển biền vững về tài nguyên và môi trường, gây hiểm họa khôn lường đến môi trường sinh thái. Vì vậy, cần phải đư c xử lý b cáo đúng mức, nhằm cải t o, giáo d c và để phòng ngừa chung.
Về nhân thân và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: B cáo là người có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự, lần đầu ph m tội; tích cực bồi thường và khắc ph c hậu quả bằng việc nộp tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu) t i Chi c c thi hành án dân sự huyện S theo biên lai 0000280 ngày 22/3/2018; t i cơ quan Điều tra và t i phiên tòa thành khẩn khai báo, tỏ rõ sự ăn năn hối hận; chấp hành đúng các quyết đ nh của cơ quan tố t ng trước khi xét xử; đư c chính quyền đ a phương bảo l nh. Đây là các tình tiết giảm nhẹ đư c pháp luật quy đ nh t i điểm b, h khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999 cần áp d ng cho b cáo đư c hư ng. B cáo không có tình tiết tăng nặng.
Xét quan điểm và đề xuất của Kiểm Sát viên t i phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng: B cáo đư c hư ng 02 tình tiết giảm nhẹ; đư c chính quyền đ a phương bảo l nh nên chấp nhận đề ngh của Kiểm sát viên. Căn cứ vào Điều 47 Bộ luật hình sự năm 1999, Hội đồng xét xử quyết đ nh chuyển từ khoản 3 xuống khung hình ph t liền kề là khoản 2 Điều 189 Bộ luật hình sự năm 1999. Và không cần thiết áp d ng tù giam, mà xem xét cho b cáo đư c hư ng án treo với mức thử thách thích h p cũng đảm bảo tính giáo d c, phòng ngừa.
Đối với Sồng Th S, chỉ tham gia phát rừng với vai trò là người giúp sức L. Quá trình phá rừng đối tư ng không nhận thức đư c là rừng phòng hộ, hiểu biết pháp luật còn h n chế. Vì vậy Cơ quan Cảnh sát điều tra không xử lý hình sự là có căn cứ.
Về dân sự của v án:
- Nguyên đơn dân sự không có yêu cầu b cáo bồi thường, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Chấp nhận việc b cáo đ bồi thường, khắc ph c hậu quả 20 triệu đồng t i Chi c c thi hành án dân sự huyện S. Số tiền còn l i b cáo sẽ phải bồi thường tiếp.
Về vật chứng của v án: Chỉ thu hồi đư c 01 máy cưa xích, cần t ch thu xử lý theo quy đ nh của pháp luật.
Về hình ph t bổ sung: Xét thấy b cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có khả năng thi hành nên không áp d ng (phạt tiền) đối với b cáo.
B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố b cáo Vàng A L ph m tội Hủy ho i rừng.
1. Áp d ng điểm b khoản 3 Điều 189; điểm b, p khoản 1, 2 Điều 46; Điều 47; khoản 1, 2 Điều 60 Bộ luật hình sự năm 1999.
Xử ph t: Vàng A L 36 (Ba mươi sáu) tháng tù, nhưng cho hư ng án treo. Thử thách 05 năm, thời gian thử thách tính từ ngày tuyên án (16/5/2018). Miễn ph t tiền cho b cáo.
Giao b cáo cho UBND x C, huyện S, tỉnh Sơn La theo dõi, giáo d c.
"Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo qui định tại khoản 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự"
2. Về vật chứng: Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 41 Bộ luật hình sự 1999; điểm a, đ khoản 2 Điều 76 Bộ luật tố t ng hình sự:
T ch thu tiêu hủy: 01 (một) máy cưa xích màu cam-b c-đen, máy không có lưỡi cưa, máy đ qua sử d ng, không kiểm tra tình tr ng bên trong máy, máy không có nh n hiệu.
(Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện S).
3. Về Dân sự: Áp d ng khoản 1 Điều 42 Bộ luật hình sự; Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586 và Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015.
Buộc b cáo Vàng A L bồi thường cho Nhà nước (Sung ngân sách Nhà nước) số tiền là 180.900.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu chín trăm nghìn), nhưng đư c khấu trừ: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu) tiền bồi thường theo biên lai số 0000280 ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Chi C c thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Sơn La.
B cáo phải bồi thường tiếp là 160.900.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu chín trăm nghìn).
"Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
4. Về án phí: Áp d ng Điều 99 Bộ luật tố t ng hình sự, Điều 21, 23 Ngh Quyết số: 326/2016/UBTVQH14. B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm 200.000 đồng; án phí dân sự 8.045.000 đồng. Tổng cộng: 8.245.000 đồng (Tám triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn).
B cáo, nguyên đơn dân sự có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Toà án tỉnh; -VKS huyÖn; -Thi hành án hình sự; -Thi hành án dân sự; -Bị cáo; -Sở tư pháp tỉnh; -L u HS; -Lưu VP. | ThÈm ph¸n - Chñ to¹ phiªn toµ Lƣờng Văn Quyết |