vanban.org

Bản án 74/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Tấn T xác định ông và bà Nguyễn Thị Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ông Nguyễn Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đ nh không có giá ngạch là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0024606 ngày 16/6/2017 c a Chi cục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Tấn T xác định ông và bà Nguyễn Thị Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 74/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 19/01/2018
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Diễm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Văn Tốt;

2. Bà Nguyễn Thị Thúy Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Minh Ký.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 01 năm 2018, tại Phòng xử án trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 725/2017/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 465/2017/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 364/2017/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:ÔngNguyễn Tấn T , sinh năm 1984 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: X TL, Tổ 1, Khu phố N, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Địa chỉ: khu phố N, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải đư c, nguyên đơn là ông Nguyễn Tấn T trình bày: Ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân phường TL, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2004. Trong quá tr nh sống chung có nhiều mâu thu n xảy ra t tháng 4 năm 2014. Nguyên nhân mâu thu n ch yếu là do bà Đ mắc n nên tự bỏ nhà không sống chung với ông T để ra ngoài sinh sống. Năm 2015, bà Đ tự trở về nhà cùng chung sống lại với ông T nên ông T tha thứ để hàn gắn và cùng xây dựng gia đ nh lại với bà Đ. Ông T khuyên nh và tha thứ nhiều l n để hàn gắn gia đ nh nhưng bà Đ không thay đổi. Đến tháng 3 năm 2017, bà Đ lại tự bỏ nhà đi trốn n và ông T ly thân với bà Đ t thời điểm đó cho đến nay. Ông T rất mệt mỏi đối với cuộc hôn nhân này về tinh th n. Nay, ông T cảm thấy không còn niềm tin và thương yêu, quý tr ng bà Đ nữa, không thể đoàn tụ đư c nữa, ông đề nghị sớm đư c ly hôn để ổn định cuộc sống và tinh th n. V vậy, ông T yêu c u ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ. Trong quá tr nh chung sống, v chồng có 01 (một) con chung tên: Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh năm 2007. Nếu đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Tấn T có nguyện v ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương, không yêu c u bà Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T xác định ông và bà Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Tại bản tự khai c a cháu Nguyễn Thị Thanh Phương tr nh bày: Cháu Phương đư c cha trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc t nhỏ nên nếu cha và mẹ ly hôn, cháu Phương mong muốn sống với cha. Mẹ tự bỏ nhà không sống chung với cha cách nay đư c mấy tháng. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành th tục niêm yết công khai thông báo về việc thụ lý vụ án đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Đ. Tuy nhiên, Tòa án không nhận đư c bất kỳ văn bản nào ghi nhận ý kiến, yêu c u c a bị đơn đối với yêu c u c a nguyên đơn ông Nguyễn Tấn T. Tòa án tiếp tục triệu tập các đương sự để tham gia về phiên hòa giải nhưng bà Nguyễn Thị Đ liên tục vắng mặt. Do đó, vụ án không tiến hành hòa giải đư c nên vụ án đưa ra xét xử công khai tại phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 25/12/2017, bị đơn bà Nguyễn Thị Đ vắng mặt tại phiên tòa l n thứ nhất không rõ lý do, nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại các điều 227 và 233 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 phát biểu ý kiến:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án, thông qua việc kiểm sát thụ lý, lập hồ sơ vụ án và kiểm sát trực tiếp tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:

- Việc tuân theo pháp luật c a Thẩm phán: Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án t khi thụ lý vụ án đến thời điểm xét xử, Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định về thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng trong vụ án, tiến hành lập hồ sơ, hòa giải. Tòa án có Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời hạn; cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và Viện kiểm sát theo đúng quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án.

- Việc tuân theo pháp luật c a Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa, phiên toà đư c tiến hành theo đúng tr nh tự pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng: T khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Tấn T đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn bà Nguyễn Thị Đ vắng mặt trong suốt quá tr nh Tòa án giải quyết vụ án.

- Về việc giải quyết vụ án:

+ Chấp nhận yêu c u xin ly hôn c a ông Nguyễn Tấn T với bà Nguyễn Thị Đ.

+ Về con chung: Giao 01 (một) con chung Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh năm 2007 cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trông nom. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Đ cho đến khi có yêu c u cấp dưỡng nuôi con c a ông Nguyễn Tấn T.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên ý kiến, yêu c u đã trình bày trong quá tr nh giải quyết vụ án.

Bị đơn vắng mặt (l n 2) không rõ lý do nên không có lời khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử v n tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại các điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: 1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Các đương sự tranh chấp với nhau về việc ly hôn. Đây là quan hệ pháp luật “tranh chấp về ly hôn”. Bị đơn đang cư trú, sinh sống tại Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 28, 35 và 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ vào lời khai c a đương sự; căn cứ vào tài liệu, chứng cứ do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập đư c có đ cơ sở xác định: Ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2004 (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2004, do y ban nhân dân phường TL, Quận 12 cấp ngày 29/6/2004). Nay, ông Nguyễn Tấn T nộp đơn xin đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ. Về con chung: Ông T và bà Đ có 01 (một) con chung: Nguyễn Thị Thanh Phương , sinh năm 2007 , ông T có nguyện v ng trực tiếp nuôi con nếu đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ, không yêu c u bà Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T xác định ông và bà Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Tại bản tự khai c a cháu Nguyễn Thị Thanh Phương trình bày: Cháu đư c cha trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc t nhỏ nên nếu cha và mẹ ly hôn th cháu muốn sống với cha. Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân Quận 12 tiến hành xác minh tại Hội Phụ nữ phường TL, Quận 12 về t nh trạng hôn nhân giữa hai v chồng ông Nguyễn Tấn T và bà Nguyễn Thị Đ xác định: Trước năm 2015, bà Đ mư n n nhiều nơi rồi bỏ trốn. Sau đó, bà Đ quay về th đư c cha mẹ chồng tha thứ để ông T và bà Đ chung sống lại b nh thường. Sau đó, bà Đ lại mư n danh nghĩa cha mẹ chồng để vay n tiếp rối lại bỏ trốn vào tháng 5 năm 2017, ông T và bà Đ cũng ly thân t đó. Nguyên nhân mâu thu n v chồng là do n n n về tiền bạc, hơn nữa bà Đ có hành vi l a gạt chồng là ông T và cha mẹ chồng nên hiện nay ông T không còn t nh cảm với bà Đ nữa nên không thể hàn gắn gia đ nh. Con chung là trẻ Nguyễn Thị Thanh Phương hiện nay đang đư c cha mẹ c a ông T trực tiếp nuôi dưỡng và cho đi h c.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 về Quyền yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn: V , chồng hoặc cả hai người có quyền yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 về căn cứ cho ly hôn và ly hôn theo yêu c u c a một bên: Tòa án xem xét yêu c u ly hôn, nếu xét thấy khi v hoặc chồng yêu c u ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành th Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về vi phạm nghiêm T quyền, nghĩa vụ c a v , chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng tr m T, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c th Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Căn cứ vào lời tr nh bày c a các đương sự; căn cứ vào kết quả xác minh t nh trạng hôn nhân c a hai v chồng có đ cơ sở để kết luận: Quan hệ t nh cảm v chồng giữa nguyên đơn và bị đơn thật sự có mâu thu n tr m T, hai v chồng không còn quan tâm, chăm sóc, tôn T l n nhau, không cùng nhau chia sẻ trong việc xây dựng gia đ nh hạnh phúc, trong việc chăm sóc, nuôi dạy con cái, mặc dù Tòa án hòa giải nhiều l n nhưng các bên đương sự không thể hàn gắn để đoàn tụ. Xét thấy, đời sống chung c a v chồng nguyên đơn và bị đơn không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hội đồng xét xử, xét thấy có đ cơ sở thực tế và căn cứ pháp lý chấp nhận yêu c u ly hôn c a nguyên đơn.

Về con chung: Ông T và bà Đ có 01 (một) con chung: Nguyễn Thị Thanh Phương , sinh năm 2007, cháu Phương có nguyện v ng đư c sống với cha nếu cha và mẹ ly hôn và ông T có nguyện v ng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phương nếu đư c ly hôn với bà Đ, không yêu c u bà Đ cấp dưỡng nuôi con.

V l i ích c a con, đảm bảo sự ổn định về tinh th n, sức khỏe trong cuộc sống, trong h c tập nên căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014: Quyền, nghĩa vụ c a cha mẹ và con sau khi ly hôn; việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn; nghĩa vụ, quyền c a cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; quyền, nghĩa vụ c a cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014. Xét thấy, nguyện v ng ông T và cháu Phương là có cơ sở v ông T trực tiếp chăm nom, chăm sóc cháu Phương t nhỏ cho đến nay nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông T xác định ông và bà Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không xem xét. 3. Về án phí: Nguyên đơn yêu c u ly hôn với bị đơn nên nguyên đơn là ông Nguyễn Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đ nh không có giá ngạch là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 9, 51, 53, 54, 56, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014; Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 208, 227, 233 và 271 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T đư c ly hôn với bà Nguyễn Thị Đ. Kể t ngày án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/2004, do y ban nhân dân phường TL, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/6/2004 không còn giá trị. 1.2. Về con chung: Giao 01(một) con chung Nguyễn Thị Thanh Phương, sinh năm 2007 cho ông Nguyễn Tấn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, trông nom. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Thị Đ cho đến khi có yêu c u cấp dưỡng nuôi con c a ông Nguyễn Tấn T. 1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn T xác định ông và bà Nguyễn Thị Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

1.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Tấn T xác định ông và bà Nguyễn Thị Đ không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Tấn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đ nh không có giá ngạch là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0024606 ngày 16/6/2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tấn T đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đ nh.

3. Quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người đư c thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014.

4. Quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể t ngày nhận đư c bản án hoặc kể t ngày niêm yết bản án.

Cỡ chữ