- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2018/HNGĐ-ST Ngày: 12/10/2018 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Quang Sơn và bà Nguyễn Thị Tơ
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Vĩnh Nguyên - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân tham gia phiên tòa:
Bà Hoàng Thị Kim Trâm - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân,
tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
47/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp
nuôi con”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2018/QĐ-ST ngày 07 tháng 9
năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 39/2018/QĐ-ST ngày 26 tháng 9
năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm: 1997 (Có mặt)
Địa chỉ: Thôn 2, Tân Đức, Hàm Tân, Bình Thuận
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Xuân C, sinh năm: 1995 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố 1, Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Trúc M trình bày: Bà và ông Nguyễn Xuân
C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 06/4/2015 tại
UBND thị trấn Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận. Thời gian sống chung, ông
Chinh thường xuyên nhậu nhẹt, không lo làm ăn, không quan tâm đến vợ con,
mỗi lần ông C uống rượu về thì thường đánh đập bà. Bà đã khuyên nhiều lần
nhưng ông C vẫn không thay đổi. Hiện nay, tình cảm của bà đối với ông C
không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông C.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Xuân L, sinh ngày: 09/5/2015.
Hiện cháu L đang sinh sống với bà tại Tân Đức. Nếu được ly hôn, bà có nguyện
vọng nuôi cháu L và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn ông Nguyễn Xuân C: Trong quá trình giải quyết vụ án, ông C đã
được tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng nhưng không có mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân cho
rằng:
- Việc tuân theo pháp luật từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử sơ thẩm:
Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự; Thẩm quyền thụ lý vụ án, xác định quan hệ pháp luật, tư cách pháp lý và mối quan hệ giữa những người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng là phù hợp quy định pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử thực hiện đúng phiên tòa sơ thẩm; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự đã thực hiện theo quy định.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân: Bà M được ly hôn ông C; Về con chung: Giao cho chung cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng, không xem xét về cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết. Bà M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa; Sau khi nghe quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Tân, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Thị
Trúc M khởi kiện yêu cầu được ly hôn và tranh chấp nuôi con với ông Nguyễn Xuân C. Ông C có nơi cư trú tại khu phố 1, Tân Minh, Hàm Tân, Bình Thuận. Quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Hàm Tân, Bình Thuận theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Bị đơn ông Nguyễn Xuân C đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng
vẫn vắng mặt, nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố Tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Xuân C.
[2] Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trúc M, Hội
đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc Mai và ông Nguyễn Xuân Chinh
tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Tân Minh vào ngày 06/4/2015. Như vậy, hôn nhân giữa bà Mai với ông Chinh là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy, từ tháng 9/2016, bà M và ông C đã sống ly thân cho đến nay.
Mặt khác, ông C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ tất cả các văn bản tố tụng nhưng ông C không có mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến của mình, không
thể hiện thiện chí muốn đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Tại phiên tòa, bà M
cũng khẳng định không còn tình cảm và quyết định muốn ly hôn với ông C.
Chứng tỏ mâu thuẫn giữa bà M và ông CC đã thật sự trầm trọng, mục đích của
hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà M được ly
hôn với ông C.
Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Xuân L, sinh ngày
09/5/2015. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông C không tham gia tố tụng
cũng như không có văn bản thể hiện ý kiến của mình về vấn đề con chung, cháu
L hiện đang sống với bà M nên Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Xuân L cho
bà M trực tiếp nuôi dưỡng.
Do bà M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không
xem xét giải quyết.
[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc M phải chịu án phí theo quy định
pháp luật.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
- Điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Trúc
Mai đối với ông Nguyễn Xuân Chinh.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc M được ly hôn với ông
Nguyễn Xuân C.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc M được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày: 09/5/2015.
Ông Nguyễn Xuân C được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, ông Nguyễn Xuân C có quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc M phải nộp 300.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0016648 ngày 08/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Bà M đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Thuận; - VKSND huyện Hàm Tân; - Chi cục THADS huyện Hàm Tân; - Đương sự; - UBND thị trấn Tân Minh; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phương |