vanban.org

Bản án 74/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủ…

- Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Phạm Thị D. - Về con chung: Giao Cháu Nguyễn Thùy O (sinh ngày 21/01/2016) cho chị Phạm Thị D tiếp tục nuôi. Anh Nguyễn Văn L phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị D với mức là 800.000 đồng/01 tháng (Tám trăm ngàn đồng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn L ly hôn với chị Phạm Thị D"
  • Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủ…
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN
---***---
Bản án số: 74/2017/HNGĐ-ST
Ngày 24/10/2017
“ V/v: Ly hôn giữa anh L và chị D”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-------------------------------------

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thế Phương

Các hội thẩm nhân dân:

1/ -ông Trần Xuân Hoà - Nguyên Chủ tịch MTTQ xã An Vỹ.

2/ - bà Đặng Thị Thêm – Nguyên Chủ tịch Hội phụ nữ xã Dạ Trạch.

thư ký phiên toà: - bà Trần Thị Tuyền - Cán bộ Thư ký Toà án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà: bà Lê Thị Chung – Kiểm sát viên.

Hôm nay ngày 24/10/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên toà xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 191/2017/HNGĐ - ST Ngày 11/07/2017 về việc "Xin ly hôn" giữa:

*- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn L - Sinh năm 1989.

+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Xóm 19 Thôn B xã T huyện K tỉnh Hưng Yên. (Có mặt tại phiên toà).

*- Bị đơn: chị Phạm Thị D - Sinh năm 1986.

+ Sinh và trú quán tại: Thôn 6 xã HT huyện HH tỉnh TH.

+ HKTT tại: Xóm 19 Thôn B xã T huyện K tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên toà).

*- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Nguyễn Thùy O

- Sinh ngày 21/01/2016.

+ Trú quán tại: Thôn 6 xã HT huyện HH tỉnh TH.

+ Sinh quán và HKTT tại: Xóm 19 Thôn B xã T huyện K tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên toà).

+ Người giám hộ cho Cháu O là chị Phạm Thị D.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn L trình bày:

Về hôn nhân: Anh chung sống và kết hôn với chị Phạm Thị D có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào ngày 18/4/2014. Hai anh chị chung sống với nhau hoà thuận hạnh phúc bình thường được một thời gian ngắn thì nẩy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống, thường xuyên cãi nhau. Cuối năm 2015 chị Phạm Thị D về nhà đẻ ở xã HT huyện HH sinh sống, nên từ đó đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay anh xin được ly hôn với chị D vì không có hạnh phúc.

Về con chung: Anh và chị D có một con chung là Cháu Nguyễn Thùy O (sinh ngày 21/01/2016) hiện đang ở với chị Phạm Thị D. Quan điểm của anh L là xin được nuôi con. Việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra.

Về chia tài sản: anh Nguyễn Văn L không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.

Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn chị Phạm Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Chị cũng khai nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như anh Nguyễn Văn L trình bày trên đây. Chị nhất trí ly hôn vì tình cảm không có.

Về con chung: Chị và anh L có một con chung là Cháu Nguyễn Thùy O hiện đang ở với chị. Nếu ly hôn thỡ chị xin được nuôi cháu O và yêu cầu anh L phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị với mức là 800.000 đồng/01 tháng.

Về chia tài sản: Chị Phạm Thị D không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.

Tại phiên toà hôm nay:

Nguyên đơn anh Nguyễn Văn L vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà đã phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tụng trong vụ án. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật vì nhiều lần không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử cho anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Phạm Thị D; Giao con chung (cháu Nguyễn Thùy O) cho chị Phạm Thị D tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc. Anh L phải có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con với mức là 800.000 đồng/01 tháng. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L được quyền thăm nom cháu; Tài sản chung, công nợ chung và đất ruộng nông nghiệp 03 của anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị D thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn anh Nguyễn Văn L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:

Về hôn nhân: Việc anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị D kết hôn có đăng ký là hợp pháp đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống hạnh phúc gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai anh chị đều có nguyện vọng ly hôn nhau. Nên cần xử cho anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Phạm Thị D để hai anh chị sớm ổn định tạo lập hạnh phúc gia đình mới.

Về con chung: Quan điểm xin được nuôi con của anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị D đều là chính đáng nhưng cháu Nguyễn Thùy O ( sinh ngày 21/01/2016) hiện nay chưa đủ trên 36 tháng tuổi nên theo quy định của pháp luật cần giao cháu O cho chị Duyên tiếp tục nuôi. Xét thấy việc chị Duyên yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung với mức 800.000 đồng/tháng là phù hợp với các quy định của pháp luật, phù hợp với điều kiện hoàn kinh tế, nghề nghiệp và thu nhập của anh L nên cần buộc anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Duyên với mức 800.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2017 cho đến khi cháu O trưởng thành đủ 18 tuổi . Sau khi ly hôn, anh L được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản: Do anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị D đều không yêu cầu phân chia nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh L đó nộp tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.

Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 điều 144, khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.

*- Xử :

1. - Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Văn L được ly hôn với chị Phạm Thị D.

2. - Về con chung: Giao Cháu Nguyễn Thùy O (sinh ngày 21/01/2016) cho chị Phạm Thị D tiếp tục nuôi. Anh Nguyễn Văn L phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị D với mức là 800.000 đồng/01 tháng (Tám trăm ngàn đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày 01/12/2017 cho đến khi cháu Nguyễn Thùy O trưởng thành đủ 18 tuổi. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, chị Phạm Thị D có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu Nguyễn Văn L không thi hành nộp khoản tiền này, thì phải trả lại do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 – Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L được quyền thăm nom và được quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung (cháu Nguyễn Thùy O) theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 – Luật Thi án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 – Luật Thi hành án dân sự.

3. - Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Khi nào anh Nguyễn Văn L, chị Phạm Thị D có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.

4. - Về án phí: anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000 đồng án phí trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. ( Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí anh Nguyễn Văn L đã nộp theo biên lai thu số 0001962 ngày 11/07/2017 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu nên cũn phải nộp tiếp 300.000 đồng nữa).

5.- Về quyền kháng cáo: Anh Nguyễn Văn L (có mặt tại phiên Tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 24/10/2017. Chị Phạm Thị D (vắng mặt tại phiên toà) quyền được kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./

T/M: Hội đồng xét xử

- Nơi nhận:

Chủ toạ phiên toà + TAND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện Khoái Châu. + THADS huyện Khoái Châu. + Các đương sự, lưu Hồ sơ, VP.

Cỡ chữ