- Tranh chấp gì? "Vụ án Nguyễn Trung T và đồng phạm tội "Lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ" - phạm tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong k…"
- Tòa quyết gì? ; điểm v, khoản 1 Điều 51 Bộ luật h
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật h ình sự; Điều 356 Bộ luật h ình sự; Điều 136 Bộ luật tố tụng H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 73/2022/HS -ST Ngµy: 15 - 9 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Thanh H ương
Các Hộ i thẩ m nhân dân: - Ông Đoàn Thân.
- Ông Đặng Văn Bộ
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Th ư – Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Th êm - Kiể m sát viên
Ngày 15 tháng 9 năm 2022 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự sơ th ẩm thụ lý số 60/2022/TLST-HS ngày 10 tháng 8 năm 2022 theo quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 74/2022/QĐXXST-HS ngày 30 tháng 8 năm 2022 đố i vớ i các bị cáo:
1. Nguyễn Trung T ; sinh năm 1959; tại x ã H, huyện H, tỉn h T; trú tại: Thôn M , xã H, huyện H, tỉnh T ; nghề nghiệp: h ưu trí ; trình độ văn hoá :12/12; dân tộc: Kinh ; giới tính: N am; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị H (đều đã chết); vợ là Nguyễn Thị T và có ba con; tiền án, tiền sự: không ; tạm giữ , tạm giam : không; bị cáo có mặt tại phi ên toà.
2. Lê Chí D; sinh năm 1979; tại x ã H, huyện H, tỉnh T ; trú tại: Thôn M , xã H, huyện H, tỉnh T ; nghề nghiệp : công chức ; trình độ văn hoá : 12/12; dân tộc: Kinh ; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Lê Chí N và bà Nguyễn Thị Ch; vợ là Lê Thị Đ và có ba con; tiền án, tiền sự: không; t
ạm giữ , tạm giam : không; bị cáo có mặ t tạ i phiên toà.
Bị hại: - Anh Lê Xuân T, sinh năm 1981; nơi cư trú: thôn M, xã H, huyện H, tỉn h T, vắng mặt.
- Chị L ê Thị Thanh N , sinh năm 1985; nơi cư trú: thôn M, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt .
Ngư ời có quyền lợi nghĩa vụ li
ên quan: - Ông Dương Văn G; sinh năm: 1964; nơi cư trú: Lô 17BT3, đư ờn g T, phư ờng Đ , thành phố T , tỉnh T , vắng mặt .
- Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1982; nơi cư tr ú: tiểu khu 6, thị trấn H , huyện H , tỉnh T, vắng mặt.
- Ông Đặng Văn T , sinh năm 1968; nơi cư trú: thôn C , xã Y, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
Ngư ời l àm chứng: - Ông Lê Văn M, sinh năm 1947; trú tại: t hôn M, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Lê Văn Q, sinh năm 1970; trú tại: thôn M , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Lê Công C, sinh năm 1965; trú tại: thôn M , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Nguyễn Văn Q , sinh năm 1960; trú tại: thôn M , xã H, huyện H , tỉ nh T, vắng mặt.
- Ông Vũ Văn T , sinh năm 1966; trú tại: thôn V , xã H, huyện H ; tỉnh T, vắng mặt.
- Ông Đỗ Ngọc C , sinh năm 1958; trú tại: thôn P , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Vũ Văn C , sinh năm 1959; trú tại: thôn M, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Nguyễn Ho àng V, sinh năm 1954; trú tại: thôn M , xã H, huyện H ; tỉnh T , vắng mặt.
- Ông Lê Quang C, sinh năm 1956; trú tại: thôn M , xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án
đư ợc tóm tắt như sau:
Đầ u năm 2013, do có nhu cầ u xin cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t (GCNQSDĐ) nên ông Lê Xuân Th ở thôn M, xã H, huyệ n H đế n tìm gặ p Nguyễ n Trung T, khi đó là Bí thư Đ ả ng ủ y xã H, Chủ tị ch Uỷ ban nhân dân (UBND) xã H để đề nghị đư ợ c cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho thử a đấ t số 240/1, tờ bả n đồ số 10, bả n đồ đị a chính năm 1997 xã H diệ n tích 200m2, là đấ t lúa (bả n đồ đị a chính 299) mà gia đình ông Lê Xuân Th đang sử dụ ng.
Do có mố i quan hệ trong gia đình (ông Nguyễ n Trung T là cậ u ruộ t ông Lê Xuân Th), nên mặ c dù biế t việ c cấ p GCNQSDĐ cho hộ gia đình ông Lê Xuân Th là không đủ điề u kiệ n nhưng Nguy ễ n Trung T vẫ n nói ông Th đế n Uỷ ban nhân dân (UBND) xã để gặ p Lê Chí D lúc đó là công chứ c đị a chính xã H để Lê Chí D hư ớ ng dẫ n làm thủ tụ c. Sau khi ông Lê Xuân Th đế n UBND xã H gặ p Lê Chí D, Lê Chí D cũng bi ế t việ c lậ p hồ sơ đề nghị cấ p GCNQSDĐ cho hộ ông Th là không đủ điề u kiệ n, nhưng v ẫ n tham mưu cho Nguy ễ n Trung T hợ p thứ c hoá hồ sơ đề nghị cấ p GCNQSDĐ cho gia đình ông Th bằ ng cách xác đị nh nguồ n gố c đấ t là do UBND xã H giao trái thẩ m quyề n vào năm 1999 và có 01 phiế u thu bị mấ t, đấ t sử dụ ng vào mụ c đích đấ t ở nông thôn, sử dụ ng ổ n đị nh, phù hợ p vớ i quy hoạ ch đấ t ở khu dân cư. K hi nghe Lê Chí D báo cáo về cách thứ c hợ p thứ c hoá hồ sơ như trên, Nguyễ n Trung T đồ ng ý và chỉ đạ o Lê Chí D lậ p hồ sơ. Lê Chí D và Nguyễ n Trung T đề u biế t việ c hợ p thứ c hóa hồ sơ theo cách trên là không đúng, nế u đưa ra h ọ p xét sẽ không nhậ n đư ợ c sự ủ ng hộ và thố ng nhấ t củ a các thành phầ n liên quan nên cả hai thố ng nhấ t sẽ không thông báo cho các thành phầ n củ a Hộ i đồ ng tư v ấ n giao đấ t củ a xã, không tổ chứ c cuộ c họ p lấ y ý kiế n khu dân cư đ ể xác đị nh nguồ n gố c đấ t, thờ i điể m sử dụ ng đấ t và xác đị nh sự phù hợ p vớ i quy hoạ ch sử dụ ng đấ t. Lê Chí D đã giả mạ o chữ ký củ a các thành phầ n trong Phiế u lấ y ý kiế n củ a khu dân cư nhằ m hợ p thứ c hóa hồ sơ. Ngày 30/8/2013 Nguyễ n Trung T đã ký tờ trình số 19/TTr-UBND đề nghị UBND huyệ n H cấ p GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân ở xã H. Ngày 12/9/2013 UBND huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hóa ra Quyế t đị nh số 2325/QĐ-UBND về việ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t ở cho hộ gia đình, cá nhân xã H, huyệ n H, trong đó có hộ gia đình ông Lê Xuân Th và bà Lê Thị Thanh N.
Tạ i bả n Kế t luậ n giám đị nh số 45 ngày 26/8/2021 củ a Sở TN&MT UBND tỉ nh Thanh Hóa, kế t luậ n: Việ c UBND huyệ n Hà cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t ở cho hộ gia đình ông Lê Xuân T, bà Lê Thị Thanh N ngày 12/9/2013 là không đúng quy đị nh củ a pháp luậ t.
Tạ i bả n Kế t luậ n giám đị nh số 01 ngày 05/10/2021 củ a Sở Tài chính tỉ nh Thanh Hóa kế t luậ n: Việ c UBND huyệ n Hà Trung cấ p GCNQSD đấ t cho hộ gia đình ông Lê Xuân Th, bà Lê Thị Thanh N trên đấ t không đủ điề u kiệ n để đư ợ c cấ p GCNQSD đấ t, dẫ n đế n phả i nộ p số tiề n sử dụ ng đấ t 26.000.000 đồ ng và Lệ phí trư ớ c bạ nhà đấ t 260.000 đồ ng là không thuộ c đố i tư ợ ng phả i nộ p tiề n vào Ngân sách nhà nư ớ c, về mặ t pháp lý hộ gia đình trên không đư ợ c quyề n sử dụ ng đấ t đã cấ p và bị thiệ t hạ i số tiề n là: 26.260.000 đồ ng (hai mươi sáu tri ệ u, hai trăm sáu mươi ngh ìn đồ ng).
Tạ i bả n Kế t luậ n giám đị nh bổ sung số 02/KLGĐTP-TCKT ngày 29/12/2021 củ a Sở Tài chính tỉ nh Thanh Hoá kế t luậ n:
- Việ c UBND huyệ n Hà Trung cấ p GCNQSD đấ t cho hộ gia đình ông Lê Xuân Th, bà Lê Thị Thanh N năm 2013 là không gây thiệ t hạ i cho Nhà nư ớ c;
- Thờ i điể m hộ ông Lê Xuân Th, bà Lê Thị Thanh Nh thiệ t hạ i số tiề n 26.260.000 đồ ng (hai mươi sáu tri ệ u, hai trăm sáu mươi ngh ìn đồ ng) chính là thờ i điể m xả y ra sai phạ m khi cấ p GCNQSD đấ t củ a UBND huyệ n H (ngày 12/9/2013).
Quá trình điề u tra, Cơ quan Cả nh sát điề u tra Công an huyệ n Hà Trung xác đị nh việ c UBND huyệ n H cấ p GCNQSDĐ cho hộ gia đình ông Lê Xuân Th là không đúng quy đị nh nên đã có công văn đề nghị Chủ tị ch UBND huyệ n Hà Trung thu hồ i GCNQSDĐ. Ngày 23/10/2021 UBND huyệ n đã có Quyế t đị nh số 8925/QĐ-UBND về việ c thu hồ i GCNQSDĐ đã cấ p cho hộ gia đình ông Lê Xuân Th và bà Lê Thị Thanh N.
Cáo trạ ng số 75/CT-VKS ngày 08/08/2022 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố các bị cáo về tội “ Lợi dụng chức vụ
, quyền hạn trong khi thi hành công vụ ” theo khoản 1 , Điều 356 Bộ luật H ình sự .
Tạ i phiên tòa, các bị cáo thừa nhận h ành vi như cáo tr ạng đ ã truy tố. Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụng khoản 1, khoản 4, Điều 356; Điều 17; Điều 38; Điều 41;
điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; khoản 3, Điều 54; Điều 58
Bộ luật h ình sự đối với cả hai bị cáo; điểm v, khoản 1 Điều 51 Bộ luật h
ình sự đ ối với bị cáo Nguyễn T
rung T. Xử phạt Nguyễn Trung T từ 09 đến 12 tháng tù; xử phạt L ê Chí D từ 09 đến 12 tháng tù; cấm các bị cáo đảm nhiệm chức vụ trong các c
ơ quan Nhà nư ớc trong thời hạn một năm; buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra, truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến hành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các h ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng h ình sự.
[2]. Lời khai của các bị cáo tại phi ên tòa phù hợp với lời khai của các bị cáo
ở giai đoạn điều tra , phù hợp vớ i lờ i khai củ a những ngư ời bị hại, ng ư ời có quyền lợi nghĩa vụ li ên quan, ngư ờ i làm chứng, phù hợp với các
tài liệu, chứng cứ có trong hồ
sơ vụ án và các bả n kế t luậ n giám đị nh, đủ cơ sở khẳ ng đị nh: Lợi dụng chủ tr
ươ ng của Nhà nư ớc về xử lý tồn
đọng do việc giao đất trái thẩm quyền , đầu năm 2013, Nguyễn Trung T và Lê Chí D vì lợi ích cục bộ địa ph
ương, mu ốn tăng nguồn thu cho ngân sách xã để xây dựng nông thôn mới và nâng cao uy tín cá nhân đã lợi dụng chức vụ l
à chủ tịch Ủy ban nhân dân x ã, công chức địa chính x ã, cố ý lập hồ s ơ khống, giả mạ o chữ ký củ a các thành phầ n trong Phiế u lấ y ý kiế n củ a khu dân cư nhằ m hợ p thứ c hóa hồ sơ , xác định sai nguồn g ốc, thời điểm sử dụng đất để
đề nghị UBND huyện H
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
không đúng quy đị nh củ a pháp luậ t cho gia đình ông Lê Xuân Th và bà Lê Thị Thanh N, dẫ n đế n việ c phả i thu hồ i Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t. Hành vi củ a Nguyễ n Trung T và Lê Chí D đã làm trái quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 14 Nghị đị nh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 củ a Chính phủ về cấ p GCNQSD đấ t, quyề n sở hữ u nhà ở và tài sả n khác gắ n liề n vớ i đấ t; Làm trái quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 15 Nghị đị nh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 củ a Chính phủ quy đị nh bổ sung về việ c cấ p GCNQSD đấ t, thu hồ i đấ t, thự c hiệ n quyề n sử dụ ng đấ t, trình tự , thủ tụ c bồ i thư ờ ng, hỗ trợ , tái đị nh cư khi nhà nư ớ c thu hồ i đấ t, và giả i quyế t khiế u nạ i về đấ t đai; trự c tiế p gây thiệ t hạ i cho gia đình ông Lê Xuân Th số tiề n 26.260.000 đồ ng. Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung truy tố các bị cáo về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” theo
khoản 1 , Điều 356 Bộ luật H ình sự l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của c ơ quan nhà nư ớc , gây bức xúc trong một bộ phận nhâ
n dân, nhất l à nhân dân trên địa bàn xã H, làm ảnh h ư ởng đến uy tín v à xói mòn niềm tin đối với c
ơ quan nhà nư ớc trong nhân dân . Hậu quả h ành vi mà các bị cáo gây ra trực tiếp gây thiệt hại cho gia đình ông Lê Xuân Th số tiề n 26.260.000 đồ ng. Đây là vụ án đồng phạm giản
đơ n, các bị cáo đều l à ngư ời thực h ành, trong đó Nguyễ n Trung T, với c ươ ng vị l à ngư ời đứng đầu chính quyền địa ph ươ ng ở x ã, chỉ v ì lợi ích cục bộ
muốn tăng th êm nguồn thu cho ngân sách xã, nâng cao uy tín bản thân , biết r õ trư ờng hợp tr ên không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nh
ưng v ẫn chỉ đạo L ê Chí D lập hồ s ơ nên bị cá o giữ vai tr ò cao hơn so v ới D . Lê Chí D là cán bộ địa chính x ã, có trách nhiệm tham m ưu cho C hủ tịch x ã trong lĩnh vực đất đai ở địa ph ương, D cũng biết r õ thửa đất tr ên không đủ điều kiện cấp giấy chứng nh
ận quyền sử dụng đất nh
ưng đ ã tích cực lập khống hồ s ơ, gi ả mạo chữ ký
của các thành phầ n trong Phiế u lấ y ý kiế n củ a khu dân cư để đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
, nên Dũng l à ngư ời thực h ành tích cực. Vì vậy, phải cách ly các bị cáo kh ỏi đời sống x
ã hội trong một thời gian để cải tạo, giáo dục các bị cáo, đồng thời để răn đe, ph
òng ngừa chung.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội, c ác bị cáo đã thành khẩn khai báo, tỏ r õ sự ăn năn hối cải, bồi th
ư ờng to àn bộ thiệt hại do h ành vi của m ình gây ra, đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h ình sự theo điểm b, s, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h
ình sự . Trong quá công tác, bị cáo T có nhiều thành tích xuất sắc , đư ợc bộ t ư pháp tặng bằng khen , là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo điểm v, khoản 1, Điều 51 Bộ luật h ình sự; bị hại có đ ơn đ ề nghị giảm nhẹ h
ình phạt cho các bị cáo; bị cáo Dũng có bố l à ông Lê Chí N là thương binh và đư
ợc tặng th ư ởng Huân ch ương kháng chi ến hạng ba, thuộc trư ờng hợp gia đ ình có công với c ách mạng , trong quá trình công tác bị cáo đư ợc tặng thư ởng nhiều giấy khen, đây đư ợc coi l à những t ình tiết giảm nhẹ trách nhi ệm h ình sự theo khoản 2, Điều 51 Bộ luật h ình sự. Cần áp dụng những t
ình tiết n ày để giảm một phần h ình phạt cho các bị cáo. Các bị cáo đ ã thật sự hối c
ải về h ành vi phạm tội của mình, quá trình công tác cũng có nhiều đóng góp cho địa ph ương và đư
ợc tặng nhiều danh hiệu khác nhau, để thể hiện sự khoan hồng của nh
à nư ớc, cần thiết phải áp dụng khoản 3, Điều 54 Bộ luật h
ình sự để cho các bị cáo đ ư ợc h ư ởng m ức án ngang bằng nhau và dư ới mức thấp nhất của khung h
ình phạt l à phù hợp.
Các bị cáo phạm tội do lợi dụng chức vụ quyền hạn đ
ư ợc giao, v ì vậy cần thiết phải cấm các bị cáo đảm nhiệm chức vụ ở c
ơ quan nhà nư ớc trong một thời hạn nhất định sau khi chấp h ành xong án phạt t ù.
Trong vụ án n ày, ông Đặng Văn T nguyên Giám đốc, ông L ê Minh Đ chuyên viên Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện H
đã có hành vi thiếu trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ đ
ư ợc giao trong quá trình thẩm tra hồ s ơ c ấp giấy chứng nhận quyền sử đất
. Do chưa đ ủ định l ư ợng để truy cứu trách nhiệm h
ình sự theo điều 360 Bộ luật h ình sự năm 2015 , nên cơ quan đi ều tra Công an huyện H à Trung đã kiến nghị đến c ơ quan có thẩm quyền xử lý h
ành chính là đúng quy định. Đối với ông Dương Văn G nguyên phó chủ tịc h Ủy ban nhân dân huyện H
là ngư ời đư ợc ủy qu yền thay mặt U BND huyện H trực tiếp ký quyết định
cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho hộ gia đ ình ông Lê Xuân Th, việc ký quyết định l à do sai sót của cán bộ tham mưu, ông G không buộc phải biết n ên không có lỗi.
[3]. Về bồi th ư ờng: Các bị cáo đ ã bồi th ư ờng to àn bộ thiệt hại cho
ông Th, bà N số tiền 26.260.000đ (hai sáu triệu hai trăm sáu m ươi ngh ìn đồng) . Ông Th, bà N không yêu cầu các bị cáo phải bồi th ư ờng th êm, nên miễn xét.
[4]. Về án phí: Các bị cáo phả i chị u án phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, khoản 4, Điều 356; Điều 17; Điều 38; Điều 41; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; khoản 3, Điều 54; Điều 58 Bộ luật h ình sự đối với cả hai bị cáo
; điểm v, khoản 1 Điều 51 Bộ luật h
ình sự đối v ới bị cáo Nguyễn Trung T .
1. Về tội danh: Các bị cáo Nguyễn Trung T và Lê Chí D phạm tội “Lợi dụng chức
vụ, quyền hạn trong khi thi hành công
vụ ”.
2. Về h ình phạt chính:
Xử phạt bị cáo Nguyễn Trung T 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp
hành hình phạt tù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi hành án.
Xử phạt bị cáo
Lê Chí D 09 (chín) tháng tù, thời hạn chấp h ành hình phạt t ù tính từ ng ày bắt bị cáo đi thi hành án.
3. Về h ình phạt bổ sung:
Cấm các bị cáo Nguyễn Trung T , Lê Chí D đảm nhiệm chức vụ
ở c ơ quan Nhà nư ớc trong thời hạn 01 (một ) năm kể từ ng ày chấp h ành xong hình phạt t ù.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự ; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Nguyễn T rung T và Lê Chí D, mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyề n kháng cáo bả n án trong thờ i hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại có quyền kháng cáo bản án, n
gười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án phần liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận đ ư ợc bản án h oặc bản án đ ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Các bị cá o; - Bị hại - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - Lưu h ồ s ơ vụ án . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ương |