vanban.org

Bản án 73/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Phạm Văn R là vợ chồng.

Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phạm Thị Minh T, sinh ngày 09/02/1989 và Phạm Thị Anh T’, sinh ngày 20/11/1995. Hiện 02 con chung đã thành niên nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng. Về tài sản chung: Bà H xác định tự thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Phạm Văn R là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST
Ngày 23 – 4 – 2025
Về việc xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu. Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Võ Thanh Liêm.

- Bà Đoàn Thị Bẩy.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký viên Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 713/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H; sinh ngày 01/01/1969 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: đường N, khóm M, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn R; sinh năm 1964 (vắng mặt);

Địa chỉ cư trú: đường N, khóm M, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện về việc xin ly hôn ngày 31/12/2024 và bản tự khai, bà Nguyễn Thị Tuyết H trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Phạm Văn R chung sống vợ chồng vào năm 1989, không tổ chức đám cưới cũng không đăng ký kết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, ông R thường xuyên đi nhậu về đánh đập bà nhiều lần, gây nhiều áp lực, ông bà không còn chung sống vợ chồng hơn mười năm. Nay bà xét thấy cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn ông R.

Về con chung: Bà xác định có 02 con chung tên Phạm Thị Minh T, sinh ngày 09/02/1989 và Phạm Thị Anh T’, sinh ngày 20/11/1995. Hiện 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà khai không nợ ai và không ai nợ lại ông bà.

- Đối với ông Phạm Văn R, mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhiều lần đến phiên tòa để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử vụ án nhưng ông R vẫn không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về tố tụng: Ông Phạm Văn R đã được tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng ông vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn R và bà Nguyễn Thị Tuyết H chung sống vợ chồng vào năm 1989, không tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán cũng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, do đó không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được công nhận là vợ chồng theo quy định tại Điều 14 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà H xác định có 02 con chung tên Phạm Thị Minh T, sinh ngày 09/02/1989 và Phạm Thị Anh T’, sinh ngày 20/11/1995. Hiện 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Bà H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét;

Về nợ chung: Bà H khai vợ, chồng không nợ ai và không ai nợ lại vợ, chồng nên không đặt ra xem xét.

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Tuyết H và ông Phạm Văn R là vợ chồng.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Phạm Thị Minh T, sinh ngày 09/02/1989 và Phạm Thị Anh T’, sinh ngày 20/11/1995. Hiện 02 con chung đã thành niên nên không đặt ra trách nhiệm nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà H xác định tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Bà H khai không có.

- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình, bà Nguyễn Thị Tuyết H phải chịu 300.000đ. Ngày 31 tháng 12 năm 2024, bà H đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0010092 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau nên được đối trừ chuyển thu sung công quỹ nhà nước.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ