- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Nguyễn Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Nguyễn Văn H1 đối với chị Nguyễn Thị Mỹ T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2025/HNGĐ-ST Ngày 06 - 6 - 2025 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Thị Nguyện.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Vân;
Ông Lê Văn Lài
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ Thư - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989; địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh, (vắng mặt).
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1987; địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Văn H1 trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Mỹ T1 chung sống với nhau vào năm 2007, đăng ký kết hôn ngày 23/11/2009 tại UBND xã H, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và kinh tế gia đình, hai vợ chồng thường xuyên tranh cãi nên chị T1 dắt theo con gái bỏ đi từ tháng 5/2024 cho đến nay. Thời gian đầu anh H1 còn liên hệ được với chị T1, sau đó chị T1 chặn số nên anh phải liên hệ qua con gái. Từ con gái anh được biết chị T1 thuê nhà trọ ở gần bệnh viện H2 nhưng không biết địa chỉ cụ thể. Khoảng 05 tháng nay anh không liên hệ được với chị T1 và con. Tình cảm vợ chồng không còn nữa, thời gian ly thân đã lâu không thể quay lại chung sống với nhau được nữa. Nay anh làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xem xét giải quyết cho anh được ly hôn với Chị T1.
Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 10/4/2009 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 22/6/2011. Anh H1 yêu cầu được nuôi cháu K, đồng ý giao cháu T2 cho chị T1 nuôi dưỡng, không bên nào cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Chị Nguyễn Thị Mỹ T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không có văn bản trình bày ý kiến.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý đến khi giải quyết vụ án. Các đương sự chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật trong quá trình tham gia tố tụng.
- Về nội dung:
+ Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho anh Nguyễn Văn H1 được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ T1.
+ Về con chung: Có 02 con chung. Giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 10/4/2009 cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 22/6/2011 cho chị Nguyễn Thị Mỹ T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con do anh, chị không yêu cầu.
+ Về tài sản, nợ chung: Anh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H1 có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với Chị Nguyễn Thị Mỹ T1, cư trú tại: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh H1 có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; chị T1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng anh H1, Chị T1.
Về quan hệ hôn nhân: Anh H1, Chị T1 sống chung với nhau năm 2007, đăng ký kết hôn ngày 23/11/2009 tại UBND xã H, tỉnh Tây Ninh, nên quan hệ hôn nhân giữa anh H1 và chị T1 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Qua lời trình bày của anh H1 và xác minh chính quyền địa phương thấy rằng: Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại ấp B, xã H, huyện C. Quá trình chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu do bất đồng quan điểm sống và chuyện tiền bạc; ly thân từ tháng 5/2024 cho đến nay; vợ chồng thiếu sự chia sẻ, bỏ mặc nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng; không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, làm cho tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn về sống chung lại. Chị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt thể hiện không có thiện chí muốn đoàn tụ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa anh H1, chị T1 không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh H1 đối với chị T1 là phù hợp theo quy định tại Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 10/4/2009 và Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 22/6/2011. Từ khi ly thân đến nay cháu K ở cùng anh H1 và có nguyện vọng sống với anh H1; Tòa án không tiến hành ghi ý kiến của cháu T2 được nhưng lời trình bày của anh H1 và xác minh địa phương xác định từ khi ly thân đến nay cháu T2 sống cùng với chị T1. Do đó, Hội đồng xét xử nhận thấy giao cháu K cho anh H1 nuôi dưỡng và giao cháu T2 cho chị T1 nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Ghi nhận anh H1 không yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn H1 phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Nguyễn Văn H1 đối với chị Nguyễn Thị Mỹ T1.
Anh Nguyễn Văn H1 được ly hôn với chị Nguyễn Thị Mỹ T1.
2. Về con chung: có 02 con chung. Giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 10/4/2009 cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh ngày 22/6/2011 cho chị Nguyễn Thị Mỹ T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con do anh, chị không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn H1 và chị Nguyễn Thị Mỹ T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0006379 ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Anh H1 đã nộp đủ án phí.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV. TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lâm Thị Nguyện |