vanban.org

Bản án 73/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Xuân M.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Xuân M được ly hôn với anh Ngô Long H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 86, ngày 16/9/2016 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh T cấp không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thiên H (giới tính nam), sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Xuân M.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12 – 9 – 2024
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ

TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Tiến

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trưởng

Bà Trần Thị Bé Ba

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Ngà – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2024/QĐXXST–HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 165/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 28 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Xuân M, sinh năm: 1995 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp Nguyệt Lãng B, xã B, huyện C, tỉnh T.

2. Bị đơn: Anh Ngô Long H, sinh năm: 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: Khu vực B, phường V, thị xã L, tỉnh H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Xuân M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Năm 2015 chị Huỳnh Thị Xuân M với anh Ngô Long H tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh T vào ngày 16/9/2016. Hôn nhân do vợ cHng cùng tự nguyện.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, vợ cHng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cự cải, cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên chị M và anh H đã ly thân kéo dài hơn 02 năm. Do đó, chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Ngô Long H.

Về con chung: Chị M và anh H có 03 con chung tên Huỳnh Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 28/7/2012, Huỳnh Thiên L (giới tính nam), sinh ngày 20/11/2015 và Ngô Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 23/7/2017. Hiện nay các con đang sống chung với chị M nên chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Ngô Long H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành ghi lời khai đối với bị đơn.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Huỳnh Thị Xuân M. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Xuân M được ly hôn với anh Ngô Long H. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 28/7/2012, Huỳnh Thiên L (giới tính nam), sinh ngày 20/11/2015 và Ngô Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 23/7/2017. Chị M không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong H sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn”, căn cứ các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Ngô Long H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đối với bị đơn và dành quyền kháng cáo cho bị đơn theo luật định.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Xuân M và anh Ngô Long H tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh vào ngày 16/9/2016 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị Xuân M: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ cHng anh chị hạnh phúc nhưng dần về sau vợ cHng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc nên chị M và anh H đã ly thân kéo dài hơn 02 năm. Xét thấy, tại phiên tòa chị M cương quyết yêu cầu ly hôn, và cho rằng vợ cHng anh chị đã ly than kéo dài nhưng vẫn không thể đoàn tụ và hàn gắn tình cảm được, từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa anh chị là trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Xuân M.

Về con chung: Chị M và anh H có 03 con chung tên Huỳnh Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 28/7/2012, Huỳnh Thiên L (giới tính nam), sinh ngày 20/11/2015 và Ngô Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 23/7/2017. Hiện nay các cháu Hữu, Lộc, Hoài sống chung với chị M. Xét thấy, tại bản tự khai ngày 05/9/2024 các cháu Ngô Thiên Hoài, Huỳnh Thiên Lộc, Huỳnh Thiên Hữu có nguyện vọng được sống chung với mẹ (chị M), chị M cũng có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Anh H không có ý kiến phản đối việc chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Do đó, để đảm bảo sự phát triển và không làm xáo trộn cuộc sống của con chung nên Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình giao cháu Ngô Thiên H, Huỳnh Thiên L, Huỳnh Thiên H cho chị Huỳnh Thị Xuân M tiếp tục nuôi dưỡng.

Chị Huỳnh Thị Xuân M không yêu cầu anh Ngô Long H cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.

Anh Ngô Long H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử nhận thấy đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Huỳnh Thị Xuân M phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Xuân M.

2. Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Xuân M được ly hôn với anh Ngô Long H. Giấy chứng nhận kết hôn số: 86, ngày 16/9/2016 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh T cấp không còn giá trị pháp lý.

3. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M được tiếp tục nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 28/7/2012, Huỳnh Thiên L (giới tính nam), sinh ngày 20/11/2015 và Ngô Thiên H (giới tính nam), sinh ngày 23/7/2017.

Chị Huỳnh Thị Xuân M không yêu cầu anh Ngô Long H cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét.

Anh Ngô Long H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Huỳnh Thị Xuân M không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị Xuân M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0007888, lập ngày 18 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang sang án phí. Chị Huỳnh Thị Xuân M đã nộp xong.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã, phường nơi bị đơn cư trú.

Cỡ chữ