- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Lê Đăng Ngọc T, sinh năm 1994 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp P Thạnh 4, xã Đồng P, huyện Long Hồ, Vĩnh Long. - Bị đơn: Trần Hoàng P,…"
- Tòa quyết gì? Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27/6/2024 V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tài Em
2. Ông Liêu Tài Ngoánh
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Kiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXX- ST ngày 27 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Đăng Ngọc T, sinh năm 1994 (vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp P Thạnh 4, xã Đồng P, huyện Long Hồ, Vĩnh Long.
- Bị đơn: Trần Hoàng P, sinh năm 1994 (vắng mă ̣t)
Địa chỉ: Ấp Vĩnh Thành, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Lê Đặng Ngọc T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh P xây dựng hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn theo quy định. Sau khi cưới xong vợ chồng sống hạnh Pc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm; thường xuyên cải vã nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh Pc và hiện tại vợ chồng chị đã sống ly thân. Nay chị xét thấy tinh cảm
̀ vợ chồng giữa chị với anh P không còn hạnh Pc nên chị yêu cầu được ly hôn với anh P.
Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống vợ chồng chị có 01 người con chung tên là Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 29/6/2016 hiện tại đang ở với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đồi với anh Trần Hoàng P đã được Tòa án tống đạt các văn bản hợp lệ nhưng vắng mặt, không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến
* Ý kiến của kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật: Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, từ khi thụ lý cho đến phiên tòa hôm nay Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng đúng quy định pháp luật. Đối với bị đơn được tống đạt các quyết định hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự đủ điều kiện xét xử.
- Về nội dung đề xuất: Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 53, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đinh năm 2014; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
+ Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Đặng Ngọc T đối với anh Trần Hoàng P.
+ Về quan hệ con chung: Giao cháu Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 29/6/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có nên không đặt ra xem xét
+ Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn là chị Lê Đặng Ngọc T và bị đơn là anh Trần Hoàng P, địa chỉ huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Tại phiên tòa, chị T vắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án, chị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Anh P được Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình tống đạt văn bản tố tụng, triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ, nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh P xây dựng hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo truyền thống và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh P là hợp pháp được Luật hôn nhân và gia đình bảo vệ.
Xét về nguyên nhân, chị T cho rằng trong quá trình chung sống với anh P do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hạnh Pc và hiện tại vợ chồng chị không còn chung sống với nhau, nay chị xét thấy, tình cảm giữa vợ chồng chị không thể tiếp tục sống chung được nữa nên chị yêu cầu được ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, quan hệ hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện; vợ chồng phải biết thương yêu, quý trọng, chăm sóc, lẫn nhau, cùng nhau xây dựng gia đình hạnh Pc. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống vợ chồng chị T và anh P không biết tôn trọng nhau để cùng nhau xây dựng gia đình hạnh Pc mà thường xuyên cãi nhau và hiện tại không còn chung sống với nhau và cũng không có liên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng; điều này cho thấy tình trạng hôn nhân giữa vợ chồng chị đã có xảy ra mâu thuẫn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T.
Về quan hệ con chung: Chị T xác định vợ chồng anh có 01 người con chung tên là Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 29/6/2016 hiện đang ở với chị. Hội đồng xét xử xét thấy hiện cháu Ngọc đang ở với chị và có ý kiến ở với chị T nên giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị T xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 53, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Đặng Ngọc T đối với anh Trần Hoàng P, xử cho ly hôn giữa Lê Đặng Ngọc T và anh Trần Hoàng P.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Bảo Ngọc, sinh ngày 29/6/2016 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Lê Đặng Ngọc T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005379 ngày 01/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
4. Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ. Nơi nhâ ̣n:
| - Đương sư - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Nam |