vanban.org

Bản án 73/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai K đối với ông Đinh Vũ N về việc “ly hôn”;

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mai K được ly hôn với ông Đinh Vũ N. Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị Mai K được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Đinh Xuân M, sinh ngày 11-3-2008 và Đinh Hoàng H, sinh ngày 27-7-2015. Hiện 02 con chung đang sống với bà K và ông N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mai K ly hôn ông Đinh Vũ N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai K đối với ông Đinh Vũ N về việc “ly hôn”;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HUỆ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30-9-2024
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Tư

Ông Phạm Văn Ven

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Bé Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 171/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mai K - Sinh năm 1983 - Địa chỉ: A, Ô, Khu B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt ngày 23-9-2024).

2. Bị đơn: Ông Đinh Vũ N - Sinh năm 1978 - Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Long An (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10-7-2024, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Mai K trình bày: bà K và ông Đinh Vũ N đăng ký kết hôn ngày 25-02-2008 tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên gây cãi nhau mất hạnh phúc gia đình, đã cho nhau cơ hội đoàn tụ nhưng không có kết quả. Về hôn nhân: bà K yêu cầu ly hôn với ông N. Về con chung: có 02 con chung tên Đinh Xuân M, sinh ngày 11-3-2008 và Đinh Hoàng H, sinh ngày 27-7-2015. Hiện 02 con chung đang sống với bà K và ông N. Bà K yêu cầu trực tiếp nuôi 02 con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có nợ chung.

Ông Đinh Vũ N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thẩm quyền: bà Nguyễn Thị Mai K khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Đinh Vũ N. Ông N cư trú tại huyện Đ, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

. Về thủ tục tố tụng: Ông N đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án gồm thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải (02 lần) nhưng không có mặt để tham gia hòa giải. Vì vậy đây là vụ án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà K có đơn xin xét xử vắng mặt, ông N vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vụ án.

. Xét yêu cầu ly hôn của bà K: bà K và ông N xác lập quan hệ vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 25-02-2008 tại Ủy ban nhân dân (UBND) thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An nên quan hệ hôn nhân giữa bà K và ông N là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bà K cho rằng vợ chồng mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm, dẫn đến thường xuyên gây cãi nhau mất hạnh phúc gia đình, đã cho nhau cơ hội đoàn tụ nhưng không có kết quả là có căn cứ vì phù hợp với nội dung Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 21/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29/4/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ. Tòa án đã triệu tập ông N để hòa giải hai lần nhưng ông N vẫn vắng mặt, bỏ mặc, không có ý kiến, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để chứng minh về quan hệ hôn nhân giữa ông và bà K. Xét mâu thuẫn giữa bà K và ông N đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của bà K có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về con chung: bà K cho rằng có 02 con chung tên Đinh Xuân M, sinh ngày 11-3-2008 và Đinh Hoàng H, sinh ngày 27-7-2015. Hiện 02 con chung đang sống với bà K và ông N. Ông N vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về con chung. Hai con chung Xuân M và Hoàng H đều thể hiện nguyện vọng muốn sống với bà K. Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định, phát triển của con chung thì giao cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Bà K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là quyền tự định đoạt của bà K nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

. Về tài sản chung: Bà K không yêu cầu giải quyết về tài sản và cho rằng không có nợ chung. Ông N vắng mặt tại phiên tòa, không thể hiện ý kiến về tài sản và nợ nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết về tài sản và nợ trong vụ án này. Nếu sau này giữa bà K và ông N có phát sinh tranh chấp về tài sản hoặc về nợ thì có quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà K là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án) nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà K đã nộp. Ông N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Mai K đối với ông Đinh Vũ N về việc “ly hôn”;

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Mai K được ly hôn với ông Đinh Vũ N.

Về nuôi con chung: bà Nguyễn Thị Mai K được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Đinh Xuân M, sinh ngày 11-3-2008 và Đinh Hoàng H, sinh ngày 27-7-2015. Hiện 02 con chung đang sống với bà K và ông N.

Ông Đinh Vũ N có nghĩa vụ giao 02 con chung tên Đinh Xuân M và Đinh Hoàng H cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận tạm thời việc ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, bà K, ông N được quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Mai K phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004570 ngày 15-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ.

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ