vanban.org

Bản án 73/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u , 8, 81, 8 , 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 1 ; các Đi u 1 , 1 , 3 Bộ lu t T tụng dân s năm 1 ; đi m a khoản Đi u Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 tháng 1 năm 1 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang giữa nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ và bị đơn bà Nguyễn Thị K…"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u , 8, 81, 8 , 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 1 ; các Đi u 1 , 1 , 3 Bộ lu t T tụng dân s năm 1 ; đi m a khoản Đi u Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 tháng 1 năm 1 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 73/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 12-3-2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Chí Bình.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn Phụng;

2. Bà Phan Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 810/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 76/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1992; địa chỉ: số nhà A, tổ E, ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Đ trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu nhau, ông Đ và bà Nguyễn Thị Kim P kết hôn với nhau vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, vào ngày 24/6/2019. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh một con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 11/9/2019. Đến năm 2022, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, bà P chung sống với người đàn ông khác. Vợ chồng không còn sống chung cách nay hơn 01 năm. Hiện tại, con chung đang được ông Đ chăm sóc, nuôi dưỡng.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông Đ yêu cầu được ly hôn với bà P; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K, không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm: Bản sao Trích lục kết hôn số 512/TLKH-BS ngày 24/6/2019 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp cho bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Văn Đ (số đăng ký 53, ngày 24/6/2019); bản sao Trích lục giấy khai sinh số 809/TLKS-BS ngày 17/9/2019 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp đối với Nguyễn Quốc K.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn trình bày ý kiến, yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, ông Đ và bà P kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đ, bà P hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, bà P vay nợ nhiều người. Bà P đã bỏ nhà đi sinh sống với người khác.

Xét thấy, ông Đ cho rằng, mâu thuẫn vợ chồng xuất phát từ việc bất đồng quan điểm sống, bà P vay nợ nhiều người và đã bỏ nhà đi nơi khác sinh sống. Điều này cho thấy, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông Đ yêu cầu ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Đ, giao cháu K cho ông Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, do ông Đ không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, do ông Đ không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không đề cập giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ đối với bà P; ông Đ được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K; bà P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Văn Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P. Đồng thời, bà P cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Kim P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà P theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Ông Đ và bà P tự nguyện kết hôn vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà P là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

Ông Đ xác định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, bà P chung sống với người đàn ông khác. Ông Đ, bà P không còn sống chung cách nay hơn 01 năm.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, ông Đ và bà P thường xuyên cãi vã và không còn sống chung cách nay hơn 01 năm. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho bà P nhưng bà P không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông Đ. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông Đ, bà P là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đ đối với bà P theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Ông Đ xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 11/9/2019. Ông Đ yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Xét thấy, con chung đang được ông Đ chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp con chung phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu K cho ông Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình

năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, do ông Đ không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu K nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đ không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà P không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u , 8, 81, 8 , 83, 8 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 1 ; các Đi u 1 , 1 , 3 Bộ lu t T tụng dân s năm 1 ; đi m a khoản Đi u Nghị quyết 3 / 1 /UBTVQH1 ngày 3 tháng 1 năm 1 của y ban Th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Đ.

1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ được ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim P.

Giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 24/6/2019 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C cấp cho ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Kim P không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung:

Ông Nguyễn Văn Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 11/9/2019. Bà Nguyễn Thị Kim P không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Ông Nguyễn Văn Đ cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà Nguyễn Thị Kim P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 3 . (ba trăm nghìn) đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 3 . (ba trăm nghìn) đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014742 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 12 năm 2023; ông Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ án phí.

Bà Nguyễn Thị Kim P không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, ông Nguyễn Văn Đ có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Riêng thời hạn kháng cáo của bà Nguyễn Thị Kim P được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết theo quy định

pháp luật.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u , và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại Đi u 3 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ