vanban.org

Bản án 73/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị A, sinh năm 1997. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2023/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Kiên

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Ngô Thị Luân

2. Ông Nguyễn Xuân Trường

Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa:

Chị Hoàng Thị Avà anh Lương Phi Bcùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, không còn khả năng cải thiện, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị A và anh B cùng xác định vợ chồng có hai con chung là Lương Thu A1, sinh ngày 13/4/2014 và Lương Huy A2, sinh ngày 28/7/2019. Khi ly hôn, chị A và anh B thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho anh Lương Phi Bcó trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Chị Hoàng Thị Akhông phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị A và anh B xác định quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Anhận chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị A, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Lương Phi B, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Avà anh Lương Phi B.

2.2. Về con chung: Giao cả hai con chung là Lương Thu A1, sinh ngày 13/4/2014 và Lương Huy A2, sinh ngày 28/7/2019 cho anh Lương Phi Bcó trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con. Chị Hoàng Thị Akhông phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về án phí: Chị Hoàng Thị Anhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Hoàng Thị Ađã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012546 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Chị Hoàng Thị Ađã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ