- Tranh chấp gì? án hình sự — "CỐ Ý GÂY THƯƠNG TÍCH - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 21 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 47 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Bản án số: 73/2023/HSST Ngày: 20 - 7 - 2023 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN - TỈNH THANH HOÁ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Lương Thị Cúc
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông: Quảng Giang Thao
2. ng: Trương V n B c
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà L Thị Hải Vân – Thư ký TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Nguy n Thị Lan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 7 n m 2023 tại Hội trường xét xử TAND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đưa ra xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 64/2023/HSST ngày 09/6/2023. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXXST- HS, ngày 06 tháng 7 n m 2023 đối với bị cáo:
LƢ NG TI N D – Sinh năm: 1982; Nơi sinh: xã Ng L, thị xã Nghi S, Thanh H và nơi đ ng ký HKTT và nơi ở hiện nay: th n 16, xã Ng L, thị xã Nghi S, Thanh H; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo kh ng; Quốc tịch: Việt Nam; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ học vấn: 12/12; Con ông: Lường Đình Th – sinh n m 1953 và con bà Đậu Thị Th – Sinh n m 1957; Vợ: Lê Thị Ng - sinh n m 1985, có 03 con lớn SN 2011, nhỏ SN 2016; Tiền án, tiền sự: Kh ng. Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Chị Đậu Thị H – SN 1978
Địa chỉ: Th n 16, xã Ng L, TX. Nghi S, Thanh H.
- Người làm ch ng: Lê Thị Ng – SN 1985
+ Ông Lường Đình Th – SN 1952
Bà Đậu Thị Th– SN 1957
Bà Lê Thị Nh– SN 1953
Đều có địa chỉ: Th n 16, xã Ng L, TX. Nghi S, Thanh H
Bà Lê Thị Th– SN 1950
Địa chỉ: Khu 4, phường Lam S, TX. Bỉm S, Thanh H.
Bà Lê Thị Th1 – SN 1968
Địa chỉ: Th n Xuân Đ, xã Vạn H, huyện Vạn N, tỉnh Khánh H.
Đều v ng mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Xuất phát t việc chị Lê Thị Ng là vợ của Lường Tiến D có nợ tiền của bà Lê Thị L (đã chết) nên vào chiều ngày 16/10/2022, người nhà của bà L g m có bà Lê Thị Nh, bà Lê Thị Th1, bà Lê Thị Thđều là em gái của bà L và anh Lê S B là cháu ruột c ng nhau đi tìm chị Ng. Khi gặp chị Ng ở hội trường th n 16, xã Ng L thì gi a bà Nh, bà Th, bà Th1 vào nói chuyện với chị Ng và hai bên xảy ra mâu thu n, lời qua tiếng lại, gi ng co nhau làm áo của chị Ng bị rách. Sau đó được mọi người can ng n thì chị Ng đi về nhà, nh ng người trên c ng đi theo chị Ng để đòi tiền nợ, lúc này có thêm Đậu Thị H là con gái của bà thu, ở c ng th n với bà L đi theo, tại đây hai bên tiếp tục lời qua tiếng lại và được bố m của Lường Tiến D là ng Lường Đình Th và bà Đậu Thị Th can ng n còn chị Ng trốn trong nhà kh ng ra. Đến khoảng 17h25 c ng ngày, Lường Tiến D biết được th ng tin về sự việc trên nên đi về nhà. Lúc này gi a D và nhóm người trên có xảy ra lời qua tiếng lại nên D có d ng tay đấm một phát trúng vào má trái chị H, sau đó được mọi người can ng n nên D d ng lại và đu i người nhà bà Lan đi về. Trong khi về chị H v a đi v a chửi bới nên D bực t c đã lấy một chiếc đòn gánh dài 128cm, rộng 06cm, dày 02cm, làm b ng tre được vuốt nh n để để ở vườn x ng lại đánh một cái trúng vào v ng mặt sau 1/3 dưới đ i trái của chị H, thấy vậy mọi người vào can ng n thì sự việc d ng lại. Hậu quả, chị H bị thương phải đi điều trị tại bệnh viện.
Tại bản kết luận giám định pháp y về thương tích số 1110/2022/TTPY ngày 02/11/2022, Trung tâm pháp y Thanh Hoá kết luận:
* Dấu hiệu chính qua giám định:
- Vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/3 dưới đ i trái: 01% (Th ng tư 22/2019/TT-BYT; Bảng 1; chương 8; mục V).
- Vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/3 trên đ i phải: 01% (Th ng tư 22/2019/TT-BYT; Bảng 1; chương 8; mục V).
- Vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/2 dưới cẳng chân phải: 01% (Th ng tư 22/2019/TT-BYT; Bảng 1; chương 8; mục V).
- Các chấn thương, vết thương và t n thương khác do chấn thương đã được điều trị; hiện tại kh ng còn s o vết thương phần mềm, kh ng để lại vết biến đ i rối loạn s c tố da, kh ng có di ch ng t n thương cơ quan ch c n ng do chấn thương: 0% (Kh ng phần tr m).
* Kết luận: Tại thời điểm giám định pháp y về thương tích: T ng tỷ lệ phần tr m t n thương cơ thể do thương tích gây nên đối với Đậu Thị Hiền được tính theo phương pháp xác định tỷ lệ phần tr m t n thương cơ thể (Cộng theo phương pháp xác định tỷ lệ % TTCT quy định tại Điều 4 - Th ng tư 22/2019/TT-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế) là 03% (Ba phần tr m).
Tại bản kết luận giám định pháp y cơ chế hình thành thương tích và xác định vật gây thương tích số 1130/2022/TTPY ngày 02/11/2022, Trung tâm pháp y Thanh Hoá giám định cơ chế hình thành thương tích và xác định vật gây thương tích đối với chị Đậu Thị H, kết luận:
“...3. Tại thời điểm giám định pháp y về thương tích lần đầu; c n c vào các tài liệu khách quan và các ch ng c khoa học do cơ quan trưng cầu cung cấp; cho phép Trung tâm pháp y Thanh Hoá đánh giá cơ chế hình thành thương tích cụ thể trên cơ thể Đậu Thị H như sau:
- Mặt sau đ i bên trái có vết thâm, bầm: Do tác động của ngoại lực; được tạo nên bởi vật tày; hoặc vật tày có cạnh. Gây t n thương xung huyết và xuất huyết m mềm; đã được điều trị; hiện tại còn di ch ng vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/3 dưới đ i trái.
- Mặt sau đ i bên phải có vết thâm bầm tím: Do tác động của ngoại lực; được tạo nên bởi vật tày, hoặc vật tày có cạnh. Gây t n thương xung huyết và xuất huyết m mềm; đã được điều trị; hiện tại còn di ch ng vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/3 trên đ i phải.
- Tại vị trí cẳng chân phải có vết sưng nề, thâm bầm tím: Do tác động của ngoại lực; được tạo nên bởi vật tày, hoặc vật tày có cạnh. Gây t n thương xung huyết và xuất huyết m mềm; đã được điều trị; hiện tại còn di ch ng vết biến đ i rối loạn s c tố da v ng mặt sau 1/2 dưới cẳng chân phải.
- Tại mặt trong má trái có vết xây xước da: Do tác động của ngoại lực; được tạo nên bởi vật tày có cạnh, hoặc vật có cạnh s c, hoặc vật có cạnh s c nhọn. Gây t n thương rách, xước lớp thượng bì của da; đã được điều trị; hiện tại kh ng còn s o vết thương phần mềm, kh ng để lại vết biến đ i rối loạn s c tố da, kh ng có di ch ng t n thương cơ quan ch c n ng do chấn thương.
- Niêm mạc miệng bên trái có vết bầm dập, chảy máu: Do tác động của ngoại lực; được tạo nên bởi vật tày, hoặc vật tày có cạnh. Gây t n thương bầm dập v ng niêm mạc miệng; hiện tại kh ng để lại s o vết thương phần mềm, kh ng để lại vết biến đ i rối loạn s c tố da, kh ng có di ch ng t n thương cơ quan ch c n ng do chấn thương.
- Tại thời điểm giám định pháp y về cơ chế hình thành thương tích: Kh ng đủ ch ng c khoa học và các d liệu khách quan để xác định chính xác tư thế, chiều hướng tác động và lực tác động của vật gây thương tích.
Đối với thuơng tích của chị Đậu Thị H tại v ng mặt sau 1/3 trên đ i phải (t n hại 01%) và v ng mặt sau 1/2 dưới cẳng chân phải (t n hại 01%), quá trình điều tra, đã tiến hành thu thập tài liệu, ch ng c , ghi lời khai nh ng người liên quan; đối chất gi a Lường Tiến D và chị Đậu Thị H, tuy nhiên chưa có c n c xác định nguyên nhân gây ra thương tích tại v ng mặt sau 1/3 trên đ i phải (t n hại 01%) và v ng mặt sau 1/2 dưới cẳng chân phải (t n hại 01%).
Đối với việc chị Lê Thị Ng, bị rách một chiếc áo trong quá trình gi ng co, x đẩy với bà Nh, bà Th và bà Th1, quá trình điều tra kh ng xác định được ai là người làm rách chiếc áo của chị Ng, vì vậy không có c n c để xử lý.
Quá trình điều tra, giải quyết vụ án, Lường Tiến D đã thành khẩn khai báo về hành vi d ng đòn gánh đánh gây thương tích cho chị Đậu Thị H như đã nêu trên.
Bản cáo trạng số 55CT-VKSNS - HS ngày 14/4/2023 của VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã truy tố Lường Tiến D về tội: “Cố ý gây thương tích”.
Tại phiên tòa Đại diện VKS v n gi nguyên quyết định truy tố và đề nghị HĐXX c n c : điểm a khoản 1 Điều 134; điểm s, i khoản 1, 2 Điều 51 và Điều 36 BLHS và đề nghị m c hình phạt t 18 đến 24 tháng cải tạo kh ng giam gi .
- Khấu tr thu nhập của bị cáo trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo kh ng giam gi là: 10% trên m c thu nhập trung bình hàng tháng của bị cáo là 06 triệu đ ng.
Về trách nhiệm dân sự: Do bị hại và bị cáo kh ng thỏa thuận được phần dân sự nên đề nghị HĐXX xem xét m c b i thường như sau;
Tiền chi phí thanh toán viện phí: 2.155.000đ.
Tiền mất thu nhập của bị hại và người đi ch m T ngày (16/10 đến ngày 24/10/2022) = 09 ngày x 300.000đ/1 người x 2 = 5.400.000đ.
Tiền mất thu nhập trong 07 ngày nghỉ nghơi sau khi điều trị: 07 ngày x 300.000đ/ ngày = 2.100.000đ.
Tiền xe đi và về t nhà bị hại tại xã Ng Lĩnh đến BV đa khoa khu vực Nghi Sơn: 400.000đ.
Tiền thuê xe đi giám định tại TP Thanh Hóa: 400.000đ.
+ Tiền b i dưỡng s c khỏe một lần: 1.000.000đ
Tiền t n thất tinh thần: 01 tháng lương tối thiểu = 1.800.000đ
T ng cộng: 13.255.000đ.
Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí HSST và án phí DS có giá ngạch
Về vật ch ng: Tịch thu tiêu hủy một đòn gánh mà D d ng gây thương tích cho chị H
Bị cáo nhận tội, kh ng có ý kiến tranh luận gì với đại diện VKS, đã nhận th c được hành vi phạm tội của mình và đề nghị HĐXX giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
. Phân tích tính hợp pháp của các hành vi, quyết định tố tụng:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra C ng an thị xã Nghi Sơn, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thị xã Nghi Sơn, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
. Phân tích nh ng ch ng c xác định có tội, ch ng c xác định kh ng có tội:
C n c vào các tài liệu có trong h sơ vụ án, bản kết luận giám định, lời khai của bị cáo, bị hại, người làm ch ng có trong h sơ c ng như tại phiên tòa đã khai nhận rõ: Khoảng 17 giờ 25 phút ngày 16/10/2022, do bực t c việc vợ mình là Lê Thị Ng bị một số người nhà của bà Lê Thị L ở c ng th n 16, xã Ngọc L, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H, g m bà Lê Thị Nh, Lê Thị Th1, Lê Thị Th, là em gái bà L và anh Lê S B, chị Đậu Thị H, là cháu bà L đến nhà đòi tiền nợ của bà L trước và chửi bới, nên Lường Tiến D đã d ng chiếc đòn gánh, là hung khí nguy hiểm đánh gây thương tích cho chị Đậu Thị H, làm chị Hiền bị t n thương cơ thể 3%.
Hành vi nêu trên của Lường Tiến D là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm hại đến s c khỏe của người khác, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an xã hội trên địa bàn.
Đại diện VKS thực hành quyền c ng tố tại phiên toà gi nguyên quyết định truy tố bị cáo về tội: “Cố ý gây thương tích'' theo điểm a khoản 1 Điều 134 BLHS với tỷ lệ t n thương cơ thể của chị H là 01%. Tuy nhiên qua các tài liệu ch ng c có trong h sơ vụ án, lời khai của bị cáo tại phiên tòa, thời gian trình báo đến C ng an xã Ng L, thời gian nhập viện của bị hại c ng như biên bản xem xét dấu vết trên thân thể, đều khẳng định bị cáo là người gây d ng đòn gánh đánh vào đ i chân trái bị hại, ngoài bị cáo ra kh ng còn ai gây thương tích cho bị hại. Lời khai của bị hại hoàn toàn có cơ sở về việc sau khi bị bị cáo d ng đón gánh đánh vào chân trái của bị hại làm bị hại ngã xuống đường bê t ng là nguyên nhân gây lên các thương tích khác. Vì vậy HĐXX đủ cơ sở buộc bị cáo là người gây thương tích cho chị H với m c t n thương cơ thể là 03%, tại phiên tòa bị cáo đ ng ý với việc chịu trách nhiệm thương tích gây ra cho chị H là 03%. Lời khai nhận của bị cáo tại phiên tòa ph hợp với nhận định của HĐXX và kh ng làm thay đ i bản chất truy tố bị cáo của bản cáo trạng số 55CT-VKSNS - HS ngày 14/4/2023 của VKSND thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa về việc truy tố bị cáo theo điểm a khoản 1 Điều 134 BLHS. Do vậy có đủ cơ sở kết luận: Hành vi phạm tội của bị cáo có đủ các dấu hiệu cấu thành tội Cố ý gây thương tích'' theo điểm a khoản 1 Điều 134 BLHS.
. Xét tính chất hành vi phạm tội và vai trò của bị cáo thấy r ng:
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm trực tiếp đến s c khỏe của chị Đậu Thị H, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an trên địa bàn, về nguyên nhân phạm tội xuất phát t quan hệ vay mượn tiền gi a vợ bị cáo và bà Lê Thị L (đã chết) d n đến sự việc người thân của bà L đến đòi nợ vợ bị cáo trong đó có chị Đậu Thị H. Bản thân bị hại c ng có lỗi một phần, tập trung đ ng người đến nhà bị cáo, d ng nh ng lời l thiếu t n trọng, xúc phạm đối với gia đình bị cáo, gây b c xúc cho bị cáo mới d n đến hành vi bị cáo d ng đòn gánh để gây thương tích cho chị H. Tuy nhiên v n cần phải buộc bị cáo phải chịu một m c hình phạt tương x ng với hành vi và hậu quả mà bị cáo gây ra.
. Xét về nhân thân và trách nhiệm hình sự: Bị cáo phạm tội kh ng có tình tiết t ng nặng, sau khi phạm tội đã thành khẩn khai báo, bị cáo phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, bị cáo có ng bà nội là người có c ng với cách mạng vì vậy khi lượng hình bị cáo được áp dụng các tình tiết giảm nh theo quy định tại điểm i, s khoản 1, 2 Điều 51 BLHS. Xét thấy bản thân bị cáo được hưởng nhiều tình tiết giảm nh , hơn n a bị hại c ng có một phần lỗi, có nơi cư trú n định nên nghĩ chưa cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội mà cho bị cáo được cải tạo tại địa phương như đề nghị của Đại diện VKS c ng đủ để r n đe, giáo dục và phòng ng a chung để bị cáo thấy được tính khoan h ng của pháp luật tuy nhiên m c hình phạt VKS ND Thị xã Nghi Sơn đề nghị áp dụng đối với bị cáo hơi cao so với hành vi phạm tội của bị cáo nên HĐXX cân nh c các tình tiết giảm nh , nguyên nhân mau thu n c ng như lỗi của cả bị cáo và bị hại để buộc bị cáo chịu m c hình phạt thấp hơn so với đề nghị của Đại diện VKS ND Thị xã Nghi Sơn tại phiên tòa. Tại phiên tòa bị cáo khai bị cáo làm thợ cơ khí có m c thu nhập bình quân hàng ngày t 300.000đ và mỗi tháng tr ngày nghỉ bị cáo có m c thu nhập bình quân là 06 triệu đ ng/ tháng đây là c n c để khấu tr thu nhập hàng tháng của bị cáo.
. Xét về phần dân sự: Trong quá trình điều tra bị hại có đơn yêu cầu bị cáo phải b i thường số tiền 60 triệu đ ng, tuy nhiên trước khi mở phiên tòa bị hại có đơn đề nghị HĐXX xem xét và buộc bị cáo b i thường cho bị hại theo quy định của pháp luật. Xét thấy đây là ý chí tự nguyện của bị hại nên được HĐXX chấp nhận. Bị hại làm nghề bán hàng tạp hóa và có m c thu nhập bình quân hàng ngày là 300.000đ đây là c n c để buộc bị cáo b i thường cho bị hại trong thời gian điều trị và nghỉ ngơi sau điều trị. Về phía bị cáo tại phiên tòa bị cáo trình bày sau khi xảy ra sự việc bị cáo c ng gia đình có đến hỏi th m bị hại và có đề nghị thanh toán tiền viện phí cho bị hại nhưng do bị hại kh ng đ ng ý nên bị cáo kh ng thanh toán được hơn n a trong quá trình điều tra, truy tố và giai đoạn xét xử do bị hại yêu cầu bị cáo b i thường số tiền 60 triệu nên bị cáo kh ng có đủ khả n ng để b i thường. Tại phiên tòa bị cáo đề nghị HĐXX giải quyết phần b i thường theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở tài liệu do bị hại cung cấp, nguyện vọng của bị cáo và trên cơ sở pháp luật, m c lao động ph th ng trên địa bàn HĐXX c n c Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586, 590 BLDS và các khoản chi phí hợp lí cho việc điều trị thương tích như sau;
Tiền chi phí thanh toán viện phí: 2.155.000đ.
Tiền mất thu nhập của bị hại và người đi ch m T ngày (16/10 đến ngày 24/10/2022) = 09 ngày x 300.000đ/1 người x 2 = 5.400.000đ.
Tiền mất thu nhập trong 07 ngày nghỉ nghơi sau khi điều trị: 07 ngày x 300.000đ/ ngày = 2.100.000đ.
+ Tiền xe đi và về t nhà bị hại tại xã Ng Lĩnh đến BV đa khoa khu vực Nghi Sơn: 400.000đ.
Tiền thuê xe đi giám định tại TP Thanh Hóa: 400.000đ.
Tiền b i dưỡng s c khỏe một lần: 1.000.000đ
Tiền t n thất tinh thần: 01 tháng lương tối thiểu = 1.800.000đ
T ng cộng: 13.255.000đ.
. Xét về vật ch ng g m: Đối với chiếc đòn gánh là là vật ch ng trong vụ án cần tịch thu tiêu hủy.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí HSST và án phí DS có giá ngạch theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUY T ĐỊNH
- Căn cứ vào: Điểm a khoản 1 Điều 134; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 và Điều 36 BLHS.
- Tuyên bố: Lường Tiến D phạm tội “Cố ý gây thương tích”
- Xử phạt: Lường Tiến D 15 tháng cải tạo kh ng giam gi . Thời gian cải tạo kh ng giam gi được tính t ngày Cơ quan Thi hành án Hình sự C ng an thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa nhận được Quyết định thi hành án. Giao bị cáo về cho Chính quyền UBND xã Ng Lĩnh, thị xã Nghi Sơn, Thanh Hóa giám sát và giáo dục trong thời gian chấp hành hình phạt
Trong trường hợp bị cáo thay đ i nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 100 luật thi hành án hình sự.
* Khấu tr thu nhập hàng tháng của bị cáo trong thời gian chấp hành hình phạt cải tạo kh ng giam gi mỗi tháng là: 06 triệu x 10% = 600.000đ/ tháng.
- Về phần dân sự: c n c Điều 584, 585, khoản 1 Điều 586, 590 BLDS và các khoản chi phí hợp lí cho việc điều trị thương tích như sau;
Tiền chi phí thanh toán viện phí: 2.155.000đ.
+ Tiền mất thu nhập của bị hại và người đi ch m T ngày (16/10 đến ngày 24/10/2022) = 09 ngày x 300.000đ/1 người x 2 = 5.400.000đ.
Tiền mất thu nhập trong 07 ngày nghỉ nghơi sau khi điều trị: 07 ngày x 300.000đ/ ngày = 2.100.000đ.
Tiền xe đi và về t nhà bị hại tại xã Ng Lĩnh đến BV đa khoa khu vực Nghi Sơn: 400.000đ.
Tiền thuê xe đi giám định tại TP Thanh Hóa: 400.000đ.
Tiền b i dưỡng s c khỏe một lần: 1.000.000đ
Tiền t n thất tinh thần: 01 tháng lương tối thiểu = 1.800.000đ
T ng cộng: 13.255.000đ.
- Về vật chứng: Áp dụng: điểm b, c khoản 1 Điều 47 BLHS; khoản 2 Điều 106 BLTTHS. Tịch thu tiêu hủy 01 chiếc đòn gánh dài 128cm, rộng 06cm, dày 02cm, làm b ng tre, được vuốt nh n, đã qua sử dụng, hiện đang được nhập kho Chi cục THADS theo phiếu nhập kho số NK2023/55, ngày 19/6/2023.
- Án phí : Áp dụng: Khoản 2 Điều 136 BLTTHS n m 2015; khoản 1, 3 Điều 21, điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án và điểm 1 mục I bản danh mục án phí, lệ phí tòa án.
- Bị cáo phải chịu 200.000đ tiền án phí HSST và 607.000đ tiền án phí dân sự có giá ngạch.
- Về quyền kháng cáo: Áp dụng Điều 331 và 333 BL TTHS. Án xử c ng khai sơ thẩm có mặt bị cáo, v ng mặt bị hại. Bị cáo được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Bị hại được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành tại Điều 2 Luật THA dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng chế THA theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật THA dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THA dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKS ND tỉnh Thanh Hóa - VKSND thị xã Nghi Sơn; - CQĐT CA TX Nghi Sơn; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lƣơng Thị Cúc |