- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Mai T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25 - 04- 2023 V/v Tranh chấp Hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hòa
2.Bà Diệp Thị Thu Nguyệt
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Đào Công Minh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại Sơn tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Lam Em - Kiểm sát viên
Ngày 25 tháng 04 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2023/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Mai T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ 4, ấp Trung Phú 3, xã Vĩnh Phú, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Hùynh Hữu Th, sinh năm 1993.
Địa chỉ: ấp Trung Phú 1, xã Vĩnh Phú, xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hồ Thị Mai T trình bày: Chị Hồ Thị Mai T và anh Hùynh Hữu Th sống chung với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật năm 2017. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó kinh tế khó khăn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, thường xuyên cãi vã, tính tình không còn phù hợp, không còn tình cảm, anh chị không sống chung với nhau từ năm 2019, anh chị có hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Th.
- Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh Minh Khang, sinh ngày 16/7/2013, hiện đang sống với chị T, sau khi ly hôn yêu cầu được nuôi cháu con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa Th, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Hùynh Hữu Th trong quá trình giải quyết vụ án đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và đã được triệu tập hợp lệ đến Tòa án để làm việc nhưng anh Th vẫn vắng mặt không lý do chính đáng nên không ghi được ý kiến của anh Th và không tiến hành hòa giải được.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Việc Tòa án tiến hành thụ lý giải quyết là đúng theo trình tự thủ tục và thẩm quyền, trong quá trình tiến hành tố tụng Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự trong vụ án cũng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, căn cứ hồ sơ vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử n Thđịnh:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hồ Thị Mai T làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh Hùynh Hữu Th có địa chỉ: ấp Trung Phú 1, xã Vĩnh Phú, xã Vĩnh Trạch, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Thoại Sơn thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Tại phiên tòa hôm nay, anh Th đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ để dự phiên Tòa, nhưng anh Thvẫn vắng mặt không lý do, căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn anh Th.
Về nội dung: Chị Hồ Thị Mai T và anh Hùynh Hữu Th sống chung với nhau từ năm 2012 và có đăng ký kết hôn năm 2017 theo quy định của pháp luật nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị T, Hội đồng xét xử xét thấy vợ chồng chị T và anh Th chung sống với nhau hạnh phúc thời gian đầu, sau đó đã xảy ra mâu thuẫn, cả hai thường xuyên cãi vã, nguyên nhân do kinh tế khó khăn, chị T và anh Th đã không còn sống chung từ năm 2019, nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục hàn gắn và chung sống nên chị T yêu cầu ly hôn với anh Th. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết, đã tạo điều kiện cho hàn gắn nhưng anh Th đều không đến, điều này thể hiện tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Th mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó có đủ căn cứ để áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T
Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh Minh K, sinh ngày 16/7/2013 hiện đang sống với chị T, sau khi ly hôn chị T yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu được nuôi con của chị T thì thấy: Hiện nay cháu K đang sống với chị T, được chị T chăm sóc nuôi dưỡng tốt, do đó nhằm tạo điều kiện Th lợi cho sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của cháu, Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị T, giao cháu K cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: chị T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hồ Thị Mai T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị Mai T được ly hôn với anh Hùynh Hữu Th.
Giấy chứng nhận kết hôn số 122 ngày 24/10/2017 của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Giao con chung Huỳnh Minh K, sinh ngày 16/7/2013 cho chị Hồ Thị Mai T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Th không trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung nhưng được quyền đến thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh Ththực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Tự thỏa Th, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Ghi nhận chị T xác định không có nợ chung nhưng sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị T và anh Th vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Chị Hồ Thị Mai T phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0011466 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn.
Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Thoại Sơn; - Chi cục THADS huyện Thoại Sơn; - UBND xã Vĩnh Phú, Thoại Sơn - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ, V.phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thu Hằng |