vanban.org

Bản án 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Đoàn Văn L; Xử cho chị Nguyễn Thị T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Văn L.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Đoàn Chí B, sinh ngày 31/5/2008 cho chị Nguyễn Thị T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Đoàn Văn L đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Nguyễn Thị Tiệp - Đoàn Văn Lưỡng"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Đoàn Văn L; Xử cho chị Nguyễn Thị T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HD
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 12/9/2023
(V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn
và nuôi con)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A N NH N D N HU N HD - T NH BL

Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

h

h n - h t a hi n t a: Bà Trƣơng Hồng Diễm

i th nh n d n: Ông Lại Thiện Phong và ông Danh On

Thƣ phi n t a: Bà L Thị Nhã Trúc – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.

Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha, Kiểm sát viên.

Trong ngày 12 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 92/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn và nuôi con”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 59/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983

Địa ch : ấp NT, xã NQ, huy n HD, t nh BL

Bị đơn: Anh Đoàn Văn L, sinh năm 1983

Địa ch : ấp NT, xã NQ, huy n HD, t nh BL

(Chị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh L vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 28/02/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

Về quan h hôn nhân: giữa chị với anh Đoàn Văn L đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NQ, huy n HD, t nh BL vào ngày 10/8/2004 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Nguyên nhân ly hôn theo chị T trình bày: do trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, th ờng xuyên cự cãi nhau, tính tình không hợp nhau, từ đó dẫn đến đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, hi n chị và anh L đã sống ly thân với nhau đ ợc 7 năm. Tuy nhiên, trong thời gian vợ chồng sống xa nhau vợ chồng không có liên lạc với nhau, nay chị nhận thấy vợ chồng không còn khả năng hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đ ợc ly hôn với anh Đoàn Văn L. Nếu tr ờng hợp Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh L thì chị cũng không trở về chung sống với anh L đ ợc, do tình cảm vợ chồng không còn khả năng để tiếp tục chung sống.

Về con chung: chị Nguyễn Thị T xác định trong thời gian chung sống giữa chị và anh L có với nhau 02 ng ời con chung tên Đoàn Chí H, sinh ngày 12/6/2005 và Đoàn Chí B, sinh ngày 31/5/2008. Hi n các con đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi các con và không yêu cầu anh L cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị T xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với anh Đoàn Văn L: Mặc dù anh L đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng anh L vẫn không đến Tòa án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của Tòa án mà không có lý do chính đáng. Do đó, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Đoàn Văn L theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Đoàn Văn L chấp hành ch a nghiêm theo giấy tri u tập của Tòa án.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị T đ ợc ly hôn với anh L là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét tiếp tục giao cháu Đoàn Chí B cho chị T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục. Đối với cháu Đoàn Chí H thời điểm Tòa án xét xử vụ án thì cháu H đã tr ởng thành và có khả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Anh Đoàn Văn L có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai đ ợc quyền cản trở.

Về cấp d ỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: buộc chị Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: chị Nguyễn Thị T có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn và nuôi con với anh Đoàn Văn L. Anh Đoàn Văn L có địa ch c trú tại huy n HD. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n HD.

Chị Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu đ ợc vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Thị T.

Anh Đoàn Văn L đã đ ợc tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nh ng anh L vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đoàn Văn L.

Về nội dung vụ án: chị T và anh L chung sống với nhau vào năm 2013, hôn nhân trên tinh thần tự nguy n. Quá trình chung sống chị T và anh L có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã NQ, huy n HD, t nh BL vào ngày 10/8/2004 và đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của chị T và anh L là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và B v .

Xét yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh L thì Hội đồng đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu th ơng, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến bộ. Nh ng thời gian chung sống chị T và anh L lại không làm đ ợc, mà còn phát sinh nhiều mẫu thuẫn không thể hàn gắn lại đ ợc. Hi n chị T và anh L đã sống ly thân với nhau 7 năm. Trong thời gian qua cả chị T và anh L đều không có bi n pháp cụ thể nào để thể hi n muốn hàn gắn lại với nhau, chị T và anh L không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Chị T xác định vợ chồng anh không còn khả năng tiếp tục chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, nếu Tòa án giải quyết không cho chị ly hôn với anh L thì chị cũng không trở về chung sống với anh L đ ợc. Hội đồng xét xử xét thấy cuộc sống vợ chồng giữa chị T và anh L là không thể hàn gắn lại đ ợc, cuộc sống chung đã không còn hạnh phúc, tình trạng hôn nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh L là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về nuôi con chung: Đối với cháu H thời điểm Tòa án xét xử vụ án thì đã tr ởng thành và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Đối với cháu B, từ lúc vợ chồng chị T và anh L sống ly thân với nhau chị T là ng ời trực tiếp nuôi con chung. Chị T vẫn đảm B về điều ki n nuôi con và sự phát triển của con sau này, cháu B có nguy n vọng đ ợc sống với chị T. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giao cháu Đoàn Chí B cho chị T đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, giáo dục con chung là hoàn toàn phù hợp.

Anh Đoàn Văn L đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị T không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì

lẽ n u tr n;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n ly hôn của chị Nguyễn Thị T đối với anh Đoàn Văn L; Xử cho chị Nguyễn Thị T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Văn L.

2/.Về nuôi con chung: giao ng ời con chung tên Đoàn Chí B, sinh ngày 31/5/2008 cho chị Nguyễn Thị T nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.

Anh Đoàn Văn L đ ợc quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai đ ợc cản trở

Về cấp d ỡng nuôi con: chị Nguyễn Thị T không đặt ra yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Thị T không đặt ra yêu cầu nên xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0010548 ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn L đ ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp l .

Cỡ chữ