vanban.org

Bản án 73/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Ngô Ngo ̣c H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngô Ngọc H ly hôn anh Đặng Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 26/5/2023.
V/v: “ Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Dũng

2. Ông: Nguyễn Thành Thái

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

Trong ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ lý số:

̀ 10/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2023/QĐXXST –HNGĐ, ngày 08 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Ngô Ngo ̣c H, sinh năm 1984 (Vắng mă ̣t)

Nơi cư trú: Khu phố S, thị trấn S, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

2/ Bị đơn: Anh Đặng Thanh N, sinh năm 1980 (Vắng mă ̣t)

Nơi cư trú: Khu phố S, thị trấn S, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tố tụng tại Tò a á n nguyên đơn chị Ngô Ngọc H trình bày như sau:

Về hôn nhân : Năm 2005, chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện tiến đến hôn nhân và được hai bên gia đinh tổ chứ c đám

̀ cướ i theo phong tu ̣c truyền thống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Hòn Đất và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số yy ngày 22/4/2005. Sau khi cướ i thờ i gian đầu vợ chồng ha ̣nh phúc và sinh được 01 ngườ i con chung, đến năm 2008 thì xảy ra mâu thuẫn , do anh Đặng Thanh N không lo làm ăn nên thườ ng xuyên cai vã

nhau, do không tĩ

m được tiếng nói chung nên hai vợ chồng sống ly thân

̀ kể từ đó , kể từ khi ly thân cuộc sống của ai người đó tự lo không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Nay tự nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung vợ chồng không thể kéo dài nên chị Ngô Ngo ̣c H yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Đặng Thanh N.

Về con chung: Chị Ngô Ngo ̣c H trình bày chị và anh Đặng Thanh N có 01 ngườ i con chung là Đặng Ngọc Tường V , sinh ngày 05/10/2005, hiê ̣n do chị Ngô Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng . Ly hôn chi ̣ Ngô Ngo ̣c H yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cháu Đặng Ngọc Tường V cho đến tuổi trưở ng thành, không yêu cầu anh Đặng Thanh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Ngô Ngo ̣c H trình bày anh và anh Đặng Thanh N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho anh Đặng Thanh N đú ng theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự . Tuy nhiên anh Đặng Thanh N không có bản khai trinh bà y ý kiến đối vớ i yêu cầu khởi kiê ̣n của nguyên

̀ đơn, cũng như không đến Tòa án làm việc nên không có lời khai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Ngô Ngo ̣c H yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Đặng Thanh N, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang . Xét thấy đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đinh thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định ̀ tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Chị Ngô Ngo ̣c H có đơn xin xét xử vắng mặt , anh Đặng Thanh N đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa lần thứ 2, nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t nguyên đơn và bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 2005, chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn S , huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 37 ngày 22/4/2005, nên hôn nhân giữa chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N là hôn nhân hợp pháp và được pháp luâ ̣t bảo vê ̣ . Năm 2008, chị Ngô Ngọc H và anh Đặng Thanh N phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên đa sỗ ́ng ly thân. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên chị Ngô Ngọc H giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n ly hôn , anh Đặng Thanh N vắng mă ̣t điều đó chứ ng tỏ chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N không muốn hàn gắn ha ̣nh phúc gia đinh. ̀

Tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: "Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau..."

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , thờ i gian ly thân giữa chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu ly hôn của chị Ngô Ngo ̣c H là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn

̀

của chị Ngô Ngo ̣c H đối vớ i anh Đặng Thanh N.

Về quan hê ̣ con chung : Chị Ngô Ngo ̣c H và anh Đặng Thanh N có 01 ngườ i con chung là cháu Đặng Ngọc Tường V, sinh ngày 05/10/2005, hiê ̣n do chi ̣ Ngô Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng . Ly hôn chi ̣ Ngô Ngo ̣c H yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung , cháu Đặng Ngọc Tường V có văn bản trình bày có nguyện vong được sống cùng me ̣, anh Đặng Thanh N không có ý kiến phản đối . Do đó Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Ngô Ngo ̣c H , giao cháu Đặng Ngọc Tường V cho chị Ngô Ngo ̣c H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Ngô Ngo ̣c H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Đặng Thanh N không có ý kiến phản đối nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Ngô Ngo ̣c H phải chịu án phí hôn

́

̀

nhân gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81,82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chị Ngô Ngo ̣c H.

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Ngô Ngo ̣c H được ly hôn vớ i anh Đặng Thanh N.

2. Về quan hê ̣ con chung, Giao cháu Đặng Ngọc Tường V, sinh ngày 05/10/2005 cho chị Ngô Ngo ̣c H tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Đặng Thanh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Ngô Ngo ̣c H không yêu cầu anh Đặng Thanh N cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung : Chị Ngô Ngo ̣c H xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

4. Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Ngô Ngo ̣c H phải chịu án phí hôn

̀ nhân gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng ) được khấu trừ vào số

̀

̀ tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0004213 ngày

́ 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chị Ngô Ngo ̣c H đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ