- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "YCCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Thị Diễm Ph về việc " ly hôn, tranh chấp nuôi con" đối với bị đơn ông Lê Mạc Công T.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THỦ D U M T TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07- 8-2023 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH THỦ D U M T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Đặng Minh Lý
+ Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Vân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 02 và 07 tháng 08 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 172/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 172/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, quyết đinh hoãn phiên tòa số 172/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Dương Thị Diễm Ph, sinh năm 1973; địa chỉ: số A đường A1, tổ A2, khu phố A3, phường A4, thành phố A5, tỉnh Bình Dương.
2. Bị đơn: Ông Lê Mạc Công T, sinh năm 1970; địa chỉ: số A đường A1, tổ A2, khu phố A3, phường A4, thành phố A5, tỉnh Bình Dương.
N I DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09/03/2023, nguyên đơn bà Dương Thị Diễm Ph trình bày: Bà Ph và ông T là vợ chồng, tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, rạn nứt vợ chồng đã không thể hàn gắn. Trong cuộc sống giữa vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm. Nhưng đến thời điểm này, những căng thẳng trong đời sống hôn nhân ngày càng nặng nề. Việc kéo dài thêm thời gian không còn ý nghĩa gì cho cuộc sống hôn nhân đã nguội lạnh, bế tắc này mà chỉ khiến cả hai càng cảm thấy ngột ngạt và mệt mỏi hơn. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, hôn nhân không thể kéo dài. Vì vậy, bà Ph yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.
- Về quan hệ hôn nhân: Xin ly hôn với ông Lê Mạc Công T.
- Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Dương H, sinh ngày 18/8/2007 và cháu Lê Bích Th, sinh ngày 11/01/2014. Sau khi ly hôn, bà Dương Thị Diễm Ph yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Bích Th và cháu Lê Dương H
- Về cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Lê Mạc Công T đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ, nhưng ông T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của bà Ph. Quá trình giải quyết, Tòa án đã ra thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa đã niêm yết hợp lệ cho bị đơn tại nơi cư trú, địa Ph và tại trụ sở Tòa án theo quy định tại Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ông T đều vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà Dương Thị Diễm Ph có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu: Từ khi thụ lý vụ án đến trước phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Về phần thủ tục Kiểm sát viên không có kiến nghị khắc phục gì thêm.
Về việc giải quyết vụ án: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Bà Ph và ông T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. Nay bà Ph có đơn xin ly hôn với ông T và có yêu cầu giải quyết về vấn đề con chung. Như vậy, quan hệ pháp luật là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự tham gia phiên tòa của các đương sự: Bị đơn ông T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng ông T không đến Tòa án để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng không thông báo lý do vắng mặt cho Tòa án biết. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Mặt khác, nguyên đơn bà Ph có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Các vấn đề có tranh chấp: Bà Ph và ông T là vợ chồng, sống chung có đăng ký kết hôn năm 2007 Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Bà Ph cho rằng thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây phát sinh nhiều mâu thuẫn, rạn nứt vợ chồng đã không thể hàn gắn. Trong cuộc sống giữa vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm. Hai vợ chồng không có tiếng nói chung. Nhưng đến thời điểm này, những căng thẳng trong đời sống hôn nhân ngày càng nặng nề. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, hôn nhân không thể kéo dài nên bà Ph khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông T là có căn cứ, đúng pháp luật theo quy định tại theo Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Về con chung: Bà Ph và ông T có 02 con chung là cháu Lê Dương Hòa, sinh ngày 18/8/2007 và cháu Lê Bích Th, sinh ngày 11/01/2014. Sau khi ly hôn, bà Dương Thị Diễm Ph yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Lê Bích Th và cháu Lê Dương H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cháu Th và cháu H có nguyện vọng ở với mẹ. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nên Hội đồng xét xử giao cháu Lê Dương H, sinh ngày 18/8/2007 và cháu Lê Bích Th, sinh ngày 11/01/2014 sẽ do bà Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ phân tích trên, xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên Tòa chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án: Bà Ph phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Dương Thị Diễm Ph về việc " ly hôn, tranh chấp nuôi con" đối với bị đơn ông Lê Mạc Công T.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Diễm Ph được ly hôn với ông Lê Mạc Công T.
- Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Dương H, sinh ngày 18/8/2007 và cháu Lê Bích Th, sinh ngày 11/01/2014. Sau khi ly hôn, cháu Lê Bích Th, cháu Lê Dương H sẽ do bà Dương Thị Diễm Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Không ai được quyền cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi cần thiết.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Dương Thị Diễm Ph phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002826 ngày 26/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - CCTHADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND phường Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương; - Đương sự; - Lưu: HSVA, VT. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. H I ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thắm THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Thắm |