vanban.org

Bản án 73/2023/DS-ST — Dân sự

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 25/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ gốc và lãi là 5044.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ gốc và lãi là 5044.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2023/DS-ST
Ngày: 25-4-2023
V/v “Tranh chấp hợp đồng
mua bán tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bình.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Vũ Minh Hoàng.

Bà Nguyễn Kim Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 539/2022/TLST-DS, ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 131/2023/QĐXXST-DS, ngày 14 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S; Sinh năm: 1977 (Có mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.

- Bị đơn:

1. Bà Phạm Thị H, sinh năm 1990 (Vắng mặt).

2. Ông Huỳnh Minh C, sinh năm 1987 (Vắng mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm 3, thị trấn CĐV, huyện PT, tỉnh CM.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 10 năm 2022 và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Việt S trình bày: Vào ngày 09/6/2021, bà Phạm Thị H và ông Huỳnh Minh C có mua 01 điện thoại hiệu VIVO, tủ lạnh hiệu Aqua tại cửa hàng ông còn nợ số tiền 9.600.000, có viết biên nhận nợ cam kết đến ngày 07/07/2021 sẽ thanh toán nợ. Bà H, ông C đã thanh toán được 5.325.000 đồng, đối trừ khoản tiền trên, bà H, ông C còn nợ ông 4.275.000 đồng. Nay ông yêu cầu Tòa án buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phan Thị H trả cho ông số tiền mua bán tài sản là 4.275.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 07/7/2021 đến ngày xét xử xong vụ án.

- Bị đơn ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H vắng mặt không lý do và không cung cấp lời khai, chứng cứ về yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Việt S khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H thanh toán tiền mua tài sản của ông; bị đơn ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có địa chỉ cư trú tại: Huyện PT, tỉnh CM. Do đó, đây là tranh chấp về giao dịch dân sự, theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý, giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H.

Tại phiên tòa ông S xác định ngày 09/6/2021 ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có đến cửa hàng Hoàng Sử do ông đứng tên chủ cửa hàng mua 01 điện thoại hiệu VIVO, tủ lạnh hiệu Aqua tại cửa hàng ông còn nợ số tiền 9.600.000 đồng. Ông S xác định Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H đã thanh toán cho ông 5.325.000 đồng, hiện còn nợ ông 4.275.000 đồng. Ông đã nhiều lần yêu cầu ông C, bà H thanh toán nợ cho ông nhưng ông C, bà H không thanh toán. Để chứng minh cho yêu cầu của mình, ông Nguyễn Việt S cung cấp biên nhận nợ ngày 09/6/2021 có nội dung ông C, bà H mua điện thoại, tủ lạnh còn nợ 9.600.000 đồng. Do đó yêu cầu của ông Nguyễn Việt S buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H trả cho ông 4.275.000 đồng tiền nợ mua tài sản là có căn cứ nên được chấp nhận.

Về lãi suất và thời gian tính lãi suất: Tại giấy nhận nợ ngày 09/6/2021, ông Huỳnh Minh C hẹn thời hạn thanh toán khoản nợ trên là ngày 07/7/2021. Tuy nhiên, đến nay, ông C, bà H vẫn còn nợ ông S 4.275.000 đồng. Như vậy, ông C, bà H đã vi phạm thời hạn trả nợ số tiền 4.275.000 đồng từ ngày 07/07/2021 đến ngày 25/4/2023 là 01 năm 09 tháng 18 ngày là có cơ sở nên được chấp nhận. Về mức lãi suất, do các bên không thỏa thuận mức lãi suất nên áp dụng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự “Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”. Như vậy, tiền lãi của khoản nợ 4.275.000 đồng từ ngày 09/6/2021 đến ngày 25/4/2023 là 769.207 đồng. Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 5.044.207 đồng. Buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ gốc và lãi là 5.044.207 đồng.

Về án phí: Do yêu cầu của ông Nguyễn Việt S được chấp nhận nên ông S không phải chịu án phí. Ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

-2-

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 430, Điều 440 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ gốc và lãi là 5044.207 đồng (Năm triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm lên bảy đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

Ông Nguyễn Việt S không phải chịu án phí, ông S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0018315 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân; Ông S được nhận lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Buộc ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Án xử sơ thẩm, Ông Nguyễn Việt S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Huỳnh Minh C và bà Phạm Thị H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

-3-

Cỡ chữ