- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Ú đối với bà Trần Huỳnh Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12/8/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Thạch.
2. Ông Huỳnh Quan Lộc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Kim Anh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Bùi Quốc Việt – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2022/QĐXXST-HN, ngày 11 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2022/QĐST-HN, ngày 29 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1976.
Trú tại: số 44, hẻm 18, đường Nguyễn Chí Th, ấp Long Khương, xã Long Thành Nam, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Trần Huỳnh Tr, sinh năm 1976.
Trú tại: số 6A, hẻm 86, Nguyễn Văn L, ấp Trường Cửu, xã Trường Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 26/5/2022 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Ú trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Tr tự nguyện chung sống vợ chồng năm 1997, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Thành Nam, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh.
Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp từ năm 2005 và sống ly thân cho đến nay.
Nay hôn nhân không hạnh phúc, không thể đoàn tụ, ông yêu cầu ly hôn bà Tr.
Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Trần Anh Th, sinh ngày 12/12/1998; Nguyễn Trần Mỹ H, sinh ngày 10/01/2002; Nguyễn Trần Cẩm T, sinh ngày 18/02/2005. Các con tên Th, H đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quyết. Riêng con tên T còn nhỏ, ông yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà Trần Huỳnh Tr không trình bày ý kiến.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật HNGĐ; Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án. Viện KSND thị xã Hòa Thành đề nghị HĐXX – TAND thị xã Hòa Thành xem xét:
+ Về hôn nhân: chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Ú đối với bà Trần Huỳnh Tr.
+ Về con chung: ông Ú, bà Tr có 03 con chung tên Nguyễn Trần Anh Th, sinh ngày 12/12/1998; Nguyễn Trần Mỹ H, sinh ngày 10/01/2002 và Nguyễn Trần Cẩm T, sinh ngày 18/02/2005. Các con tên Th, H đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết. Theo nguyện vọng của ông Ú, giao con tên Tiên cho ông Ú nuôi dưỡng, ghi nhận ông Ú không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: ghi nhận ông Ú trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm của đương sự theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn Ú có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn bà Trần Huỳnh Tr vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Ú, bà Tr là có căn cứ theo quy định tại các Điều 227, 228 và 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân ông bà tự nguyện chung sống vợ chồng năm 1997, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Long Thành Nam, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp từ năm 2005 và sống ly thân cho đến nay. Nay hôn nhân không hạnh phúc ông Ú yêu cầu ly hôn bà Tr.
Quá trình tòa án giải quyết, bà Tr không thiện chí hàn gắn hôn nhân, không đến tòa, không trình bày ý kiến, nên Hội đồng xét xử nhận thấy tình cảm vợ chồng của ông bà không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn Ú đối với bà Trần Huỳnh Tr là có cơ sở.
Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Trần Anh Th, sinh ngày 12/12/1998; Nguyễn Trần Mỹ H, sinh ngày 10/01/2002; Nguyễn Trần Cẩm T, sinh ngày 18/02/2005. Các con đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quyết. Con tên Tiên còn nhỏ, ghi nhận ông Ú yêu cầu nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Ú phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án phù hợp với những nhận định nêu trên nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Văn Ú đối với bà Trần Huỳnh Tr.
Ông Nguyễn Văn Ú được ly hôn với bà Trần Huỳnh Tr.
2. Về con chung: Có 03 con tên Nguyễn Trần Anh Th, sinh ngày 12/12/1998; Nguyễn Trần Mỹ H, sinh ngày 10/01/2002; Nguyễn Trần Cẩm T, sinh ngày 18/02/2005.
Các con tên Anh Th, Mỹ H đã thành niên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Giao con tên Nguyễn Trần Cẩm T cho ông Ú trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ghi nhận ông Ú không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bà Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai có quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Ú phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã đóng 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020797, ngày 13/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ông Ú đã nộp xong án phí.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND TX Hòa Thành; - Chi cục THADS TX Hòa Thành; - Các đương sự; - UBND xã Long Thành Nam; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |