- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng - Hoàn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n ThịH đượ c ly hôn anh Nguyễ n VănH1.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2022/HNGĐ-ST Ngày: 25-8-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Ông Chu Quốc Đạt.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Trầ n Văn Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 137/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Toà á n nhân dân huyệ n LG giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trầ n Thị H, sinh năm 1981 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Thôn ND, xã ĐM, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
*Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn H1, sinh năm 1977 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Thôn Khoá t1, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
(Chị H, anh H1 vắng mặt, đều xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễ n Văn H1 trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 02/01/2002 tại UBND xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh chị được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Sau khi kết hôn chị về nhà anh H1 làm dâu ngay và chung sống cù ng gia đì nh nhà cH. Thờ i gian đầ u , vợ c H chung số ng hoà thuậ n . Đế n năm 2017 vợ c H nảy sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân là do vợ c H không hoà hợ p , bấ t đồ ng quan điể m số ng , anh H1 thườ ng xuyên rượ u chè , không chị u là m ăn , đá nh đậ p và đuổ i chị ra khỏ i nhà. Thờ i điể m đầ u năm 2021, do mâu thuẫ n trầ m trọ ng nên chị và anh H1 ly thân, chị về nhà bố mẹ đẻ sinh sống , vợ cH cắ t đứ t mọ i quan hệ tì nh cả m cho đến nay . Nay bả n thân chị xá c đị nh không còn tình cảm với anh H1, vợ c H không thể đoà n tụ , mục đ ích hôn nhân không đạt được , đề nghị Toà án giải quyế t cho chị được ly hôn anh H1.
- Về con chung: Vợ cH có 01 con chung là Nguyễ n Minh T, sinh ngà y 07/12/2002. Hiệ n nay chá u T đã trưở ng thà nh, có công ăn việc làm nên chị không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
- Về tài sản chung, công nợ chung, ruộ ng đấ t canh tá c: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễ n Văn H1 trình bày tại biên bản ghi lời khai vớ i Toà án như sau: Anh và chị H trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào năm 2002. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc. Từ năm 2019 vợ cH nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, bản thân anh có uống rượu và đá nh đuổ i chị H. Vợ cH ly thân từ đầ u năm 2021 cho đế n nay. Tuy nhiên chị H khở i kiệ n xin ly hôn anh không đồ ng ý vì con đã lớ n , bản thân anh vẫn còn tình cảm với chị H.
Về con chung: Vợ c H có 01 con chung là Nguyễ n Minh T, sinh ngà y 07/12/2002. Hiệ n nay chá uT đã trưở ngthành, đang ở cù ng anh, anh không yêu cầ u Toà án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Qua xá c minh vớ i chí nh quyề n đị a phương thôn Khoá t , xã Nghĩa Hưng, huyệ n LG thì thấ y: Vợ cH anh H1, chị H có đăng ký kết hôn hợp pháp, trong quá trình chung sống vợ cH có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh H1 rượ u chè nên vợ cH xô xá t. Từ đầ u năm 2021 chị H đã về nhà bố mẹ đẻ ở x ã ĐM sinh số ng. Giữ a chị H và anh H1 có 01 con chung nhưng chá u đã trên18 tuổ i. Đị a phương đề nghị Toà án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do chị H có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt và đều xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về việc T theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa T thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ vợ chồng xử cho chị H đượ c ly hôn anh H1. Về con chung: Vợ cH có 01 con chung Nguyễ n Minh T nhưng đã trưở ng thà nh, các đương sự không yêu cầ u Toà á n giả i qu yế t nên đề nghị HĐXX không xem xé t . Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:
. Đơn khởi kiện của chị Trần Thị H cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Bị đơn là anh Nguyễn Văn H1 cư trú tạ i Thôn Khoá t , xã Nghĩa Hưng, huyệ n LG, tỉnh BG. Do đó xá c đị nh đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo quy đị nh tạ i kho ản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Đối với nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt và đều xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H1 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 02/01/2002 nên xác định quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Về quá trình chung sống của vợ chồng thì thấy: Từ đơn khởi kiện cho đến bản tự khai và các lời khai tiếp theo của nguyên đơn, lời khai của bị đơn đều xác định vợ chồng có mâu thuẫn và đã ly thân từ đầ u năm 2021 cho đế n nay, hai bên không còn quan hệ tình cảm với nhau. Anh H1 không muố n ly hôn vì con chung đã lớ n và bả n thân anh vẫ n cò n tì nh cả m vớ i chị H. Hội đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng sống chung thủy, yêu thương tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt, nhưng hôn nhân của chị H và anh H1 không đạt được mục đích đó. Anh chị hiện không chung sống cùng nhau, thời gian ly thân đã quá dài, không còn quan tâm tới nhau khiến tình cảm vợ chồng bị xa cách, không có khả năng đoàn tụ. Anh H1 mặc dù không muốn ly hôn nhưng chị H kiên quyết xin ly hôn, do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Trầ n Thị H đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn H1.
. Về con chung: Chị H và anh H1 đều thừa nhận, quá trình chung sống với nhau anh chị có 01 con chung cháu Nguyễ n Minh T, sinh ngà y 07/12/2002. Cháu Nguyễn Minh T hiệ n nay đã trưở ng t hành, các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điề u 35, Điề u 39, Điều 147, Điề u 227, Điều 228, Điề u 235, Điề u 238, Điề u 264, Điề u 266, Điề u 271, Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trầ n ThịH đượ c ly hôn anh Nguyễ n VănH1.
2. Án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012827 ngày 29/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị H đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
3. Về quyền kháng cáo: Chị H, anh H1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Nghĩ a Hưng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |