vanban.org

Bản án 73/2022/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 21/03/2022 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Bác kháng cáo của ông Đặng Đức T, giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 34/2021/HC-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.

2/. Căn cứ các Điều 30; Điều 193 của Lu t Tố tụng hành chính; Áp dụng Điều 52, 57, 58, 59 và 134 Lu t đất đai năm 2013; Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành u t đất đai; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Ông Đặng Đức T, sinh năm 1960; cư trú tại khu phố B, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định"
  • Tòa quyết gì? 1/. Bác kháng cáo của ông Đặng Đức T, giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 34/2021/HC-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.
  • Căn cứ chính? Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho…; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của…; Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2022 /HC-PT
Ngày: 21/3/2022
V/v “Khiếu kiện các quyết định giải
quyết khiếu nại và hành vi hành chính
trong lĩnh vực quản lý đất đai”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:

Ông Trương Công Thi

Các thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Tào

Ông Nguyễn Tấn Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thành – Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 15/2022/TLPT-HC ngày 27 tháng 01 năm 2022 về việc “Khiếu kiện các quyết định giải quyết khiếu nại và hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”. Do bản án hành chính sơ thẩm số 34/2021/HC-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1272/2022/QĐPT-HC ngày 01 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Ông Đặng Đức T, sinh năm 1960; cư trú tại khu phố B, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định, có mặt

- Người bị kiện:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tuấn T - Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (Theo Giấy ủy quyền số 01/GƯQ-UBND ngày 15/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định); vắng có đơn xử vắng mặt

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định; vắng mặt

3. Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định; vắng mặt

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn C - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định (Theo Giấy ủy quyền số 18/GUQ-UBND ngày 31/12/2020 của Chủ tịch UBND thị xã H, tỉnh Bình Định); vắng có đơn xử vắng mặt

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tinh Bình Định; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn C - Chủ tịch ủy ban nhân dân phường H, thị xã H, tinh Bình Định 2. Bà Võ Thị H, sinh năm 1930 (chết). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Đặng Đức T, sinh năm 1960; có mặt + Bà Đặng Thị Tố N, sinh năm 1964; vắng mặt Đồng cư trú tại khu phố B, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định;

+ Bà Đặng Thị Thi T; sinh năm 1968; cư trú tại khu phố 4, phường B, thị xã H, tỉnh Bình Định, vắng mặt

Người kháng cáo: Người khởi kiện ông Đặng Đức T.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Bản án sơ thẩm và hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được xác định như sau: Tại đ n kh i kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người kh i kiện ông Đ ng Đ c T trình bày: M của ông Đặng Đức T là bà Võ Thị H (đã chết) đư c th a kế đất đai của t tiên để lại, các thửa đất bà H sử dụng t trư c năm 1975, không ai tranh chấp và đã đư c Ủy ban nhân dân huyện H (nay thị ã H) cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ngày 04/8/2003 có số vào s cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số 00595QSDĐ/ 16 v i diện tích 2.606m2 tại phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định gồm các thửa: 1.243, diện tích 426m2; 1.223, diện tích 256m2, 1.224, diện tích 456m2, 1.135, diện tích 268m2, 1.136, diện tích 304m2, 1.137, diện tích 608m2 và 1.139, diện tích 288m2. Đến khoảng năm 2008, thực hiện theo Bản đồ VN-2000, sau khi dồn điền, gộp thửa, các thửa đất nói trên chỉnh lý thành hai thửa số 68 và 50, tờ bản đồ 28 VN-2000), có t ng diện tích của hai thửa đất là 1.619,8m2, loại đất trồng lúa. Đến ngày 26/10/2018, bà Võ Thị H đã tặng cho ông T hai thửa đất số 68 và 50, ông T đư c tr n quyền sử dụng và đư c cơ quan có thẩm quyền xác nh n vào ngày 19/11/2018. Tháng 02/2015 ông T có Đơn xin chuyển sang đất sản xuất kinh doanh diện tích 1.000m2 nằm trong hai thửa đất nêu trên, đơn của ông T gửi đến UBND xã H, UBND huyện H, tỉnh Bình Định, UBND xã oài Đứccó Công văn trả lời số 25/UBND ngày 30/3/2015 không chấp nh n yêu cầu của ông T. Sau đó ông T đã liên tục gửi đơn khiếu nại đến UBND huyện H và Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã H nhưng không đư c xem xét và giải quyết. Đến ngày 26/6/2019, ông T tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến UBND thị xã H v i nội dung: êu cầu UBND thị xã H cho phép ông T chuyển mục đích sử dụng t đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh diện tích 1.000m2 tại hai thửa đất số 50 và 68, tờ bản đồ số 28 Bản đồ VN-2000 , xã H; đề nghị đư c cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng 798,6m2 đất còn lại, sau khi Nhà nư c thu hồi đất giải phóng mặt bằng xây dựng công trình cầu Bồng Sơn năm 2001 tại thôn B, xã H cho ông Đặng Đức T.

Ngày 29/10/2019, UBND thị xã H có Công văn số 1403/UBND-TNMT trả lời cho ông Đặng Đức T, nội dung không chấp nh n nội dung chuyển mục đích sử dụng t đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh theo đơn yêu cầu của ông T mà chỉ chấp nh n việc cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng 798,6m2 nói trên cho ông T.

Ông T không đồng ý v i Công văn số 1403/UBND-TNMT nói trên nên tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND thị xã H. Vào nửa cuối tháng 3/2020, ông T nh n đư c Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của Chủ tịch UBN thị xã H, về việc giải quyết khiếu nại lần đầu) đối v i ông Đặng Đức T, v i nội dung hông công nhận n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T về việc khiếu nại Công v n số 1 U ND-TNMT ngày 29 1 2 19 của U ND huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T.

Công nhận Công v n số 1 U ND-TNMT ngày 29 1 2 19 của U ND huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T là đúng quy định pháp luật”.

hông đồng ý v i Quyết định số 1344/QĐ-UBND nói trên nên ông T tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định.

Đến đầu tháng 10/2020, ông T nh n đư c Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 28/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối v i ông Đặng Đức T, v i nội dung: hông công nhận toàn b 2 n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T khu phố B, phường H, thị ã H tại đ n khiếu nại nêu trên”.

Ông T cho rằng quyền l i h p pháp của gia đình ông bị xâm phạm vì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2013 - 2020 tại thị xã H, theo Quyết định số 3516/QĐ-UBND ngày 25/11/2013 đã đư c UBND tỉnh phê duyệt thì tại vị trí hai thửa đất số 68 và 50, tờ bản đồ số 28, theo bản đồ VN 2000 là đất nhà ở nông thôn hay là đất phi nông nghiệp chưa sử dụng. Việc ông T xin chuyển mục đích 1.000m2 đất t đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh là ph h p chủ trương của Chính phủ, sau khi Nhà nư c thu hồi đất đền b , tái định canh - định cư. Còn việc các cấp thẩm quyền trả lời bằng các Quyết định không chấp nh n đơn khiếu nại ông T do thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bởi Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện H; Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày 03/4/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện H và Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị H đến năm 2035 là không h p lý, làm thiệt hại quyền và l i ích h p pháp của ông T. Lẽ ra các cấp thẩm quyền phải căn cứ u t đất đai 2003, u t đất đai 2013 ở điểm 6, Điều 210, chương 14; Điều 5 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; Điều 93 về đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh của u t đất đai c năm 2003 để đảm bảo quyền l i cho gia đình ông T. Do đó, ông T đã làm đơn khởi kiện và đơn khởi kiện b sung yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định hủy một phần Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã H, về việc giải quyết khiếu nại đối v i ông Đặng Đức T (lần đầu); hủy Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 28/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại (lần hai) đối v i ông Đặng Đức T, buộc UBND thị xã H, tỉnh Bình Định chấp nh n yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của ông Đặng Đức T tại hai thửa số 50 và thửa số 68, tờ bản đồ số 28, t a lạc tại khu phố B, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định và cấp 1.000m2 đất để có mặt bằng cho ông T sản xuất kinh doanh, n định cuộc sống. C ng v i đơn khởi kiện vụ án hành chính và đơn khởi kiện b sung, bản sao các quyết định hành chính bị kiện, ông T còn cung cấp cho Tòa án một số tài liệu, chứng cứ khác có liên quan đến yêu cầu khởi kiện.

- Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện là Chủ tịch U ND t nh ình Định, ông Nguyễn Tuấn T - Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân t nh ình Định trình bày: V i nội dung khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định hủy Quyết định số 3999/QĐUBND ngày 28/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại của ông Đặng Đức T ở khu phố B, phường H, thị xã H, gồm 02 nội dung như sau: 1. Về nội dung ông Đặng Đức T khiếu nại yêu cầu giải quyết giao diện tích đất khoảng 1.000m2 tại khu phố B, phường H, thị xã H do Nhà nư c quản lý để ông sản xuất, kinh doanh; vì hiện nay, ông khó khăn về đất sản xuất, kinh doanh: Ngày 20 tháng 11 năm 2017, Ủy ban nhân dân huyện H (nay là thị ã H) có Văn bản số 1347/UBND-TNMT trả lời cụ thể, v i nội dung: Theo Quyết định số 81 QĐ-U ND ngày tháng 2 n m 2 16 của Chủ tịch UBND t nh về việc thành lập Cụm Công nghiệp H, thôn Diễn hánh, ã H, với diện tích 58,9 ha, có ngành nghề thu hút đ u tư: Nhóm ngành may m c, đan, thêu; Nhóm ngành gia công m c dân dụng, thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm từ nguyên liệu nông lâm sản; Nhóm ngành in ấn, bao bì; Nhóm ngành c khí, sản xuất các sản phẩm từ c khí, điện lạnh; Chế biến qu ng sắt. Nếu ông Đ ng Đ c T có nhu c u thuê đất để sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp H, đề nghị ông lập thủ tục để được Nhà nước cho thuê đất theo Điều 4 của Thông tư số 30/2014/TT- TNMT ngày 2 tháng 6 n m 2 1 của B trư ng B Tài nguyên và Môi trường quy định về Hồ s cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu c thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của UBND huyện, quận, thị ã, thành phố thu c t nh”.

2. Đối v i nội dung ông Đặng Đức T khiếu nại yêu cầu giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất t đất trồng lúa sang đất sản xuất, kinh doanh đối v i thửa đất số 50, diện tích 1.100m2 và thửa đất số 68, diện tích 520m2, tờ bản đồ số 28 tại phường H đã đư c Ủy ban nhân dân huyện H cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất.

Nguyên thửa đất số 50 trư c đây là các thửa đất số: 1135, 1136 và 1224, tờ bản đồ số 10), diện tích 1.100m2 và thửa đất số 68 trư c đây là thửa đất số 1243, tờ bản đồ số 10), diện tích 520m2 , tờ bản đồ 28, đã đư c Ủy ban nhân dân huyện H cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số 00595 QSDĐ/ 16 ngày 02 tháng 8 năm 1997 và cấp lại Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số 00595 QSDĐ/ 16 ngày 04 tháng 8 năm 2003 (theo Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất số: 457/2003/CN của Ủy ban nhân dân huyện) cho hộ bà Võ Thị H (m ruột ông T), đều là loại đất trồng lúa UC . Ngày 29 tháng 10 năm 2018, hộ bà Võ Thị H l p H p đồng tặng cho quyền sử dụng 07 thửa đất trong đó có 04 thửa đất số 1135, 1136, 1224 và 1243, tờ bản đồ 10 nêu trên cho ông Đặng Đức T đư c Phòng Công chứng số 2 tỉnh Bình Định chứng nh n số công chứng 5919, quyển số: 01 TP/CC-SCC/ ĐGD. Đến ngày 19 tháng 11 năm 2018, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện H đã chỉnh lý biến động tên chủ sử dụng đất: T hộ bà Võ Thị H thành ông Đặng Đức T.

Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: 02 thửa đất số 50 và 68, tờ bản đồ số 28, phường H, hiện nay không thuộc quy hoạch đất sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên hiện trạng là đất trồng lúa theo Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện H; Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện H và Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị H, tỉnh Bình Định đến năm 2035.

3. Kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng:

Ngày 29 tháng 10 năm 2019, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H nay là thị xã H ban hành Văn bản số 1403/UBND-TNMT về việc trả lời đơn yêu cầu của ông Đặng Đức T, v i nội dung: 1. C n c Điểm d, Khoản 1, Điều 118 Luật Đất đai n m 2 1 quy định: Đất sử dụng vào mục đích thư ng mại, dịch vụ thu c trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình th c đấu giá quyền sử dụng đất. Việc ông Đ ng Đ c T yêu c u Ủy ban nhân dân huyện giao cho ông Đ ng Đ c T 1.000m2 đất sản xuất, kinh doanh tại thôn B, ã H để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh là không có c s em ét giải quyết (Yêu c u này của ông Đ ng Đ c T đã được Ủy ban nhân dân huyện H giải quyết trả lời tại Công v n số 1347/UBND-TNMT ngày 2 tháng 11 n m 2 17). 2. C n c Quyết định số 1262 QĐ-U ND ngày 11 tháng n m 2 19 của Ủy ban nhân dân t nh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất n m 2 19 huyện H, thửa đất số 5 và 68, tờ bản đồ số 28 (Bản đồ VN-2 ), ã H, có tổng diện tích 1.619,8m2 đất trồng lúa không thu c quy hoạch đất sản xuất, kinh doanh (mà giữ nguyên hiện trạng là đất trồng lúa). Theo khoản 1, Điều 52 Luật Đất đai n m 2 1 quy định: C n c để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ế hoạch sử dụng đất hàng n m của cấp huyện đã được c quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, việc ông Đ ng Đ c T yêu c u Ủy ban nhân dân huyện cho phép ông Đ ng Đ c T chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 5 và 68, tờ bản đồ số 28 (Bản đồ VN-2 ), ã H là không có c s em ét giải quyết”.

hông đồng ý v i kết quả trả lời của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H tại Văn bản nêu trên, ông Đặng Đức T tiếp tục gửi đơn khiếu nại. Trên cơ sở kết quả báo cáo xác minh của cơ quan chuyên môn cấp huyện và kết quả đối thoại ngày 16 tháng 3 năm 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H (nay là thị xã H ban hành Quyết định số 1344/QĐUBND ngày 17 tháng 3 năm 2020 giải quyết khiếu nại lần đầu đối v i ông Đặng Đức T, v i nội dung: hông công nhận n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T khiếu nại Công v n số 1403/UBND-TNMT ngày 29 tháng 1 n m 2 19 của Ủy ban nhân dân huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T. Công nhận Công v n số 1403/UBND-TNMT ngày 29 1 2 19 của Ủy ban nhân dân huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T là đúng quy định pháp luật”.

hông đồng ý v i kết quả giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện H nay là thị xã H , ông Đặng Đức T gửi đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, xác minh, rà soát toàn bộ hồ sơ vụ việc; kết quả đối thoại ngày 04 tháng 9 năm 2020 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 147/BC-STNMT ngày 20 tháng 8 năm 2020 và Văn bản số 2258/STNMT-TTR ngày 09 tháng 9 năm 2020, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 3999/QĐUBND ngày 28 tháng 9 năm 2020 giải quyết khiếu nại lần hai đối v i ông Đặng Đức T, v i nội dung: hông công nhận toàn b 02 n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T khu phố B, phường H, thị ã H tại đ n khiếu nại nêu trên, vì:

- Đối với n i dung yêu c u giải quyết giao diện tích đất khoảng 1.000m2 tại khu phố B, phường H, thị ã H do Nhà nước quản lý để ông sản xuất, kinh doanh; vì hiện nay, ông khó kh n về đất sản xuất, kinh doanh: Theo điểm d, khoản 1, Điều 118 Luật Đất đai n m 2 1 , quy định: 1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình th c đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: …d) Sử dụng đất thư ng mại, dịch vụ; đất c s sản xuất phi nông nghiệp” và thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đối với h gia đình, cá nhân thu c về Ủy ban nhân dân thị ã H theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 59 Luật Đất đai n m 2 1 .

N i dung này, Ủy ban nhân dân huyện H đã có V n bản số 1347/UBND-TNMT ngày 2 tháng 11 n m 2 17 trả lời với n i dung: …Nếu ông Đ ng Đ c T có nhu c u thuê đất để sản xuất kinh doanh tại Cụm công nghiệp H, đề nghị ông lập thủ tục để được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 30/2014/TT- TNMT ngày 2 tháng 6 n m 2 1 của B trư ng B Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ s cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu c thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị ã, thành phố thu c t nh” là đúng theo quy định của pháp luật.

- Đối với n i dung yêu c u giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất sản xuất, kinh doanh đối với thửa đất số 50, diện tích 1.1 m2 và thửa đất số 68, diện tích 52 m2, tờ bản đồ số 28 tại phường H đã được Ủy ban nhân dân huyện H (nay là thị ã H) cấp Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất:

Việc ông Đ ng Đ c T khiếu nại là không có c s để em ét, giải quyết; vì: C n c Quyết định số 1262 QĐ-U ND ngày 11 tháng n m 2 19 của Ủy ban nhân dân t nh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất n m 2 19 huyện H (nay là thị ã H), thửa đất số 5 và 68, tờ bản đồ số 28 (Bản đồ VN-2 ), phường H, có tổng diện tích 1.619,8m2 đất trồng lúa không thu c quy hoạch đất sản xuất, kinh doanh và giữ nguyên hiện trạng là đất trồng lúa nên Ủy ban nhân dân thị ã H không em ét cho ông T được chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa sang đất sản xuất, kinh doanh tại thửa đất số 5 và 68 nêu trên là phù hợp theo quy định tại khoản 1, Điều 52 Luật Đất đai n m 2 1 : C n c để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ế hoạch sử dụng đất hàng n m của cấp huyện đã được c quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cho rằng: Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại lần hai đối v i ông Đặng Đức T là đúng quy định của pháp lu t. Do đó, việc ông Đặng Đức T yêu cầu hủy Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định là không có cơ sở.

- Người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện là U ND thị ã H và Chủ tịch U ND thị ã H, t nh ình Định, ông Phạm V n Chung - Phó Chủ tịch U ND thị ã H, t nh ình Định trình bày:

1. Về việc ông Đặng Đức T yêu cầu UBND thị xã H giao cho ông 1.000m2 đất sản xuất kinh doanh tại khu phố B, phường H, thị xã H để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 118 Lu t Đất đai năm 2013 quy định: Đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ thuộc trường h p Nhà nư c giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Do đó, yêu cầu của ông Đặng Đức T là không có cơ sở để UBND thị xã H xem xét giải quyết. 2. Về việc ông Đặng Đức T yêu cầu UBND thị xã H cho phép ông chuyển mục đích sử dụng t đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh tại thửa đất số 50 và 68, tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , phường H, thị xã H: 2.1. Hồ sơ quản lý đất đai: Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành kèm theo Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng n định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Các thửa đất nêu trên đư c đo đạc chỉnh lý thành 04 (bốn) thửa đất đư c UBND huyện nay là thị xã H cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất (số vào s cấp GCN: 00595) cho hộ bà Võ Thị H (m của ông Đặng Đức T , sinh năm 1930, thường trú tại: Khu phố B, phường H, cụ thể như sau:

- Thửa đất số 1135, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 288 m2, loại đất: 2 đất trồng lúa .

- Thửa đất số 1136, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 304 m2, loại đất: 2 đất trồng lúa .

- Thửa đất số 1224, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 456 m2, loại đất: 2 đất trồng lúa .

- Thửa đất số 1243, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 432 m2, loại đất: 2 đất trồng lúa . Ngày 29/10/2018, hộ bà Võ Thị H l p H p đồng tặng cho quyền sử dụng các thửa đất nêu trên cho ông Đặng Đức T, đư c Phòng Công chứng số 2 tỉnh Bình Định chứng nh n và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện nay là thị xã H đăng ký biến động ngày 19/11/2018. Thực hiện chủ trương cấp đ i Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính chính quy hệ t a độ quốc gia VN-2000, các thửa đất nêu trên đư c đo đạc chỉnh lý thành 02 hai thửa đất gồm:

- Thửa đất số 50, tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , phường H, có diện tích 1.100 m2 đất, loại đất: UC đất trồng lúa .

- Thửa đất số 68, tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , phường H, có diện tích 520 m2 đất, loại đất: UC đất trồng lúa . 2.2. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện H (tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực); Quyết định số 1513/QĐ-UBND ngày 22/4/2020 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện H; Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị H, tỉnh Bình Định đến năm 2035; Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày 03/4/2019 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện H, thì thửa đất số 50 và thửa đất số 68, tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , xã H không thuộc quy hoạch đất sản xuất, kinh doanh mà giữ nguyên hiện trạng là đất trồng lúa .

3. Về việc ông Đặng Đức T đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng 798,6m2 đất còn lại của gia đình ông sau khi Nhà nư c thu hồi đất giải phóng mặt bằng xây dựng công trình cầu B năm 2001 tại khu phố B, phường H, thị xã H:

Thửa đất mà ông Đặng Đức T đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho gia đình ông có nguồn gốc trư c đây thuộc 05 thửa đất có số hiệu: 743, 784, 785, 786, 787, tờ bản đồ số 02 theo Trích lục địa bộ chính quyền c của thôn Bình Chương, xã Trung n nay là phường H), thị xã H, mang tên ông Đặng Tiếu ông nội ông T).

Thực hiện Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nư c; Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Hội đồng Chính phủ về công tác đo đạc, đăng ký, thống kê ruộng đất trong cả nư c và Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ ban hành kèm theo Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng n định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp. Các thửa đất nêu trên đư c đo đạc chỉnh lý thành thửa đất số 1227, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1983 và bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 2.272 m2, loại đất: ò gạch, S Mục kê ruộng đất ghi tên chủ sử dụng ruộng đất: H p tác xã Quyết Tiến; và thửa đất số 1130, tờ bản đồ số 10 (bản đồ năm 1983 và bản đồ năm 1997 , phường H, có diện tích 892 m2, loại đất: ĐM đất màu , S Mục kê ruộng đất ghi tên chủ sử dụng ruộng đất: H p tác xã.

Tuy nhiên, diện tích đất 3.164 m2 đất có nguồn gốc t ông, cha ông T để lại, gia đình ông đã sử dụng t năm 1936 đến năm 1979, sau đó đưa vào TX đư c 3 năm; năm 1981, gia đình ông T tiếp tục sử dụng đến khi Nhà nư c thu hồi làm cầu B, đã đư c bồi thường, hỗ tr cho ông T diện tích 2.365,4 m2, phần diện tích còn lại là 798,6 m2. Tại thời điểm này, Thanh tra Chính phủ kiến nghị Thủ tư ng Chính phủ đối v i phần diện tích này có vị trí tr ng sâu so v i mặt đường, nằm k t giữa Quốc lộ 1 c và đường tránh Quốc lộ 1A m i, thuộc chỉ gi i mở rộng Quốc lộ 1 và hành lang an toàn giao thông, công viên cây xanh, nên không thể cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho ông T đư c, nhưng khi Nhà nư c thu hồi thực hiện quy hoạch thì bồi thường cho ông T theo quy định của pháp lu t.

Ngày 28/7/2015, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định số 1905/QĐ-BTNMT có nội dung: Gia đình ông T đư c tiếp tục sử dụng 798,6m2 đất còn lại nằm trong chỉ gi i Quốc lộ 1 và hành lang an toàn giao thông, khi Nhà nư c thu hồi để thực hiện quy hoạch, ông T đư c bồi thường theo quy định pháp lu t. Qua kết quả đo đạc trên cơ sở ranh mốc gi i đư c xác định bởi ông Đặng Đức T, các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất liền kề và UBND xã H, phần đất ông T đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất có diện tích 798,6 m2, thuộc tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , phường H, phần diện tích này thuộc các quy hoạch sau:

- Theo Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị H, tỉnh Bình Định đến năm 2035; Quyết định số 10955/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND huyện H về việc ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn m i xã H; Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 26/8/2009 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị B theo hư ng đạt chuẩn đô thị loại IV, diện tích 798,6 m2 nêu trên đư c quy hoạch đất giao thông.

- Theo Quyết định số 1077/QĐ-UBND ngày 03/4/2019 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện H, diện tích 798,6 m2 nêu trên gồm: 162,1 m2 đất ở ngoài chỉ gi i giao thông; 401,6 m2 đất ở trong chỉ gi i giao thông; 234,9 m2 đư c quy hoạch đất giao thông. Hiện trạng trên diện tích 798,6 m2 mà ông Đặng Đức T đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cho gia đình ông có các công trình của hộ dân liền kề (giếng nư c, mái hiên, sân bê tông, cây trồng hàng năm và cây lâu năm… . Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 118 Lu t Đất đai năm 2013 quy định: Đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ thuộc trường h p Nhà nư c giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Do đó, việc ông Đặng Đức T yêu cầu UBND thị xã H giao cho ông 1.000 m2 đất sản xuất kinh doanh tại khu phố B, phường H để sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh là không có cơ sở xem xét giải quyết. Căn cứ khoản 1 Điều 52 Lu t Đất đai năm 2013 quy định: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là ế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã đư c cơ quan Nhà nư c có thẩm quyền phê duyệt. Do đó, việc ông Đặng Đức T yêu cầu UBND thị xã H cho phép ông chuyển mục đích sử dụng t đất trồng lúa sang đất sản xuất kinh doanh tại thửa đất số 50 và 68, tờ bản đồ số 28 (bản đồ VN-2000 , phường H là không có cơ sở xem xét giải quyết. Căn cứ Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, việc ông Đặng Đức T đề nghị cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng 798,6 m2 đất còn lại của gia đình ông sau khi Nhà nư c thu hồi đất giải phóng mặt bằng xây dựng công trình cầu B năm 2001 tại khu phố B, phường H là đúng quy định pháp lu t và đã đư c UBND thị xã H thống nhất chủ trương tại Công văn số 1403/UBND-TNMT ngày 29/10/2019 của UBND huyện nay là thị xã H về việc trả lời đơn yêu cầu của ông Đặng Đức T.

Ngày 17/3/2020, Chủ tịch UBND thị xã H ban hành Quyết định số 1344/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Đặng Đức T (lần đầu , có nội dung: Kết luận: N i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T là sai toàn b ; Quyết định: hông công nhận n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T về việc khiếu nại Công v n số 1403/UBND-TNMT ngày 29 1 2 19 của UBND huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T.

Ngày 28/9/2020, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số 3999/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Đặng Đức T, địa chỉ: Khu phố B, phường H, thị xã H (lần hai , có nội dung: Kết luận: Việc Chủ tịch UBND huyện Hoài Nh n (nay là U ND thị ã H) ban hành Quyết định số 1 QĐ-U ND ngày 17 2 2 về việc giải quyết khiếu nại l n đ u đối với ông Đ ng Đ c T là đúng theo quy định của pháp luật; Quyết định: hông công nhận toàn b 02 n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T.

Việc giải quyết đối v i các khiếu nại của ông Đặng Đức T của Chủ tịch UBND thị xã H và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định là đúng quy định pháp lu t. Nay, ông Đặng Đức T khởi kiện, kính đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định xem xét, xét xử đúng quy định.

- Người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là U ND phường H, thị ã H, t nh ình Định, ông Tr n V n Cường - Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường H, thị ã H, tinh ình Định trình bày:

Ngày 17/3/2020, Chủ tịch UBND huyện nay là thị xã H ban hành Quyết định số 1344/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Đặng Đức T lần đầu , có nội dung: ết luận: N i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T là sai toàn b ; Quyết định: hông công nhận n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T về việc khiếu nại Công v n số 1 U ND-TNMT ngày 29 1 2 19 của U ND huyện H về việc trả lời đ n yêu c u của ông Đ ng Đ c T.

Ngày 28/9/2020, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số 3999/QĐ-UBND về việc giải quyết khiếu nại của ông Đặng Đức Tứ, địa chỉ: hu phố B, phường H, thị xã H lần hai , có nội dung: ết luận: Việc Chủ tịch U ND H (nay là U ND thị ã H) ban hành Quyết định số 1 QĐ-U ND ngày 17 2 2 về việc giải quyết khiếu nại l n đ u đối với ông Đ ng Đ c T là đúng theo quy định của pháp luật; Quyết định: hông công nhận toàn b 2 n i dung khiếu nại của ông Đ ng Đ c T.

Quan điểm của UBND phường H thống nhất v i Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND huyện H nay là thị xã , tỉnh Bình Định; Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định và đề nghị giải quyết theo quy định của pháp lu t.

- Người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đ ng Đ c T, bà Đ ng Thị Tố N, bà Đ ng Thị Thi Th thống nhất trình bày: Các ông, bà đều thống nhất như trình bày của người khởi kiện là ông Đặng Đức T và yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp lu t. Từ những nội dung đã được xác định nêu trên, tại Bản án hành chính sơ thẩm số 34/2021/HC-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định đã quyết định: C n c quy định tại các Điều ; Điều 2; Điều 116; Điều 157; Điều 158; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 19 và Điều 194 của Luật Tố tụng hành chính n m 2015;

- C n c quy định tại Luật khiếu nại số 02/2011 QH1 ngày 11 11 2 11; Luật Tổ ch c chính quyền địa phư ng ngày 19 6 2 15; Luật sửa đổi, bổ sung m t số điều của Luật tổ ch c Chính phủ và Tổ ch c chính quyền địa phư ng ngày 22/11/2019; Nghị định số 75 2 12 NĐ-CP ngày 1 2 12 của Chính phủ quy định chi tiết m t số điều của Luật Khiếu nại ngày 11 11 2 11; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 1 1 /2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Thông tư số 02/2016/TT-TTCP ngày 2 1 2 16 của Thanh tra Chính phủ sửa đổi, bổ sung m t số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 1 1 2 1 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính; Luật đất đai n m 2 1 và các V n bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 2 1 NĐ-CP ngày 15 5 2 1 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành m t số điều, khoản của Luật đất đai; Thông tư số 60/2014/TT-CA ngày 18/11/2014 của B Công an.

- C n c Điều 29 Luật Tố tụng hành chính; Điều 2 Luật người cao tuổi; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 26 2 16 U TVQH1 ngày 12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên ử: 1. ác toàn b yêu c u kh i kiện của ông Đ ng Đ c T yêu c u hủy m t ph n Quyết định số 1 QĐ-U ND ngày 17 2 2 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị ã H, t nh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại của ông Đoàn Đ c T (l n đ u); hủy Quyết định số 999 QĐ-U ND ngày 28 9 2 2 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân t nh ình Định về việc giải quyết khiếu nại của ông Đ ng Đ c T, địa ch : Khu phố B, phường H, thị xã H (l n hai); bu c UBND thị xã H, t nh Bình Định chấp nhận yêu c u chuyển mục đích sử dụng đất của ông Đ ng Đ c T tại hai thửa số 5 và thửa số 68, tờ bản đồ số 28 (VN 2000) tọa lạc tại khu phố B, phường H, thị xã H, t nh Bình Định và cấp 1000m2 đất để có m t bằng tái sản xuất kinh doanh ổn định cu c sống. Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 06/12/2021 ông Đặng Đức T có đơn kháng cáo và đơn kháng cáo b sung đối v i toàn bộ Bản án sơ thẩm, lý do kháng cáo ông T cho rằng ông T có đơn xin chuyển mục đích sử dụng diện tích 1.000 m2 tại thửa đất số 50 và số 68, tờ bản đồ 28 vào thời điểm tháng 02/2015, tại thời điểm này vị trí 02 thửa đất nói trên đư c UBND tỉnh Bình Định cho quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất ở nông thôn theo Quyết định số 3516/QĐ-UBND, ngày 25/11/2013 nhưng do UBND giải quyết khiếu nại kéo dài đến ngày 29/10/2019 m i có quyết định giải quyết khiếu nại, gây bất l i cho ông T. Nay ông yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm, chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông T.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ông T giữ nguyên kháng cáo.

iểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến như sau:

Về thủ tục tố tụng tại giai đoạn phúc thẩm: ội đồng xét xử, những người tiến hành và tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của u t Tố tụng hành chính.

Về nội dung: Sau khi phân tích nội dung vụ án, iểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ kháng cáo của ông Đặng Đức T, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, xem xét kháng cáo của ông Đặng Đức T, xét thấy:

. Thửa đất số 50, diện tích 1.100 m2 và thửa đất số 68, diện tích 520 m2 tại tờ bản đồ số 28, có nguồn gốc trư c đó là của hộ gia đình bà Võ Thị H, hộ bà H đư c UBND huyện H cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất vào năm 1997, sau đó đư c UBND thị xã H cấp đ i lại Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất vào năm 2003, loại đất trồng lúa.

Tháng 02/2015 ông T có đơn xin chuyển đ i mục đích sử dụng đất và xin cấp đất sản xuất kinh doanh diện tích 1.000 m2 nằm trong 02 thửa đất nêu trên.

Xét thấy, vào thời điểm tháng 02/2015 thửa đất số 50 (trước đây là các thửa đất số: 11 5, 11 6 và 122 , tờ bản đồ số 10), diện tích 1.100m2 và thửa đất số 68 (trước đây là thửa đất số 1243, tờ bản đồ số 10), diện tích 520m2, thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình bà H, bà H và các thành viên trong hộ gia đình chưa tặng cho quyền sử dụng đất, c ng như có văn bản ủy quyền gì cho ông Đặng Đức T, ông T không thể đại diện cho hộ gia đình ký Đơn xin chuyển đ i mục đích sử dụng đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình bà H. Đến ngày 26/10/2018 bà H m i l p h p đồng tặng cho quyền sử dụng 02 thửa đất 50 và 68 nêu trên cho ông Đặng Đức T, sau đó, ông T đư c chỉnh lý biến động quyền sử dụng đối v i hai thửa đất nói trên sang tên ông T vào ngày 19/11/2018. Như v y, trư c ngày 19/11/2018 ông T chưa có quyền sử dụng đối v i 02 thửa đất 50 và 68, tại thời điểm tháng 02/2015 quyền sử dụng đất thuộc hộ gia đình bà H, do v y, việc ông T xin chuyển mục đích sử dụng đối v i 02 thửa đất là không có cơ sở xem xét, do chưa phát sinh quyền, nghĩa vụ của ông T đối v i 02 thửa đất 50 và 68 nói trên. [2]. Đến ngày 26/6/2019 ông T tiếp tục có đơn khiếu nại nội dung: Vào tháng 02/2015 ông có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đối v i 02 thửa đất nhưng chưa đư c UBND huyện H (nay là thị ã H), tỉnh Bình Định xem xét giải quyết. Như v y ông T đã khiếu nại về nội dung đã khiếu nại trư c đó, nhưng tại thời điểm tháng 02/2015 thì ông T chưa đư c xác l p quyền sử dụng đối v i hai đất 50 và 68, do đó, ông T chưa có quyền yêu cầu UBND huyện H chuyển mục đích sử dụng đất. Vì v y, UBND huyện H không xem xét Đơn xin chuyển đ i mục đích sử dụng đất của ông T là đúng quy định của pháp lu t. Ngày 29/10/2019 UBND thị xã H có công văn số 1403/UBND-TNMT trả lời cho ông T v i nội dung không chấp nh n 02 nội dung khiếu nại và chỉ thống nhất cấp Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất diện tích 798,6 m2 đất cho ông T là ph h p, do thời điểm này ông T đã nh n quyền sử dụng đất t hộ bà H. Ông T không thống nhất nên tiếp tục khiếu nại Công văn nói trên nên ngày 17/3/2020 Chủ tịch UBND thị xã H có Quyết định số 1344/QĐ-UB trả lời, nội dung không chấp nh n khiếu nại của ông T là có căn cứ, đúng pháp lu t. Sau đó, ông T tiếp tục khiếu nại Quyết định số 1344/QĐ-UB nên Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số 3999/QĐ-UBND, ngày 28/9/2020 nội dung tiếp tục không công nh n nội dung khiếu nại của ông T, như v y, Chủ tịch UBND thị xã H và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định không chấp nh n khiếu nại của ông T là đúng nội dung c ng như trình tự, thủ tục và thẩm quyền do pháp lu t quy định. Mặc khác, ngày 11/4/2019 UBND tỉnh Bình Định đã có Quyết định số 1262/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019, trong đó có vị trí 02 thửa đất số 50 và 68, là đất trồng lúa, do v y, yêu cầu của ông T là không ph h p quy hoạch, kế hoạc sử sụng đất đã đư c UBND tỉnh Bình Định phê duyệt và trái quy định tại Điều 134 u t đất đai năm 2013, Chủ tịch UBND thị xã H và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đã không chấp nh n việc xin chuyển đ i mục đích sử dụng đối v i diện tích đất trồng lúa là có căn cứ, đúng quy định tại các Điều 52, 57 Lu t đất đai năm 2013; Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND thị xã H và Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định đúng quy định của Lu t khiếu nại và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Lu t Khiếu nại. V i những những nh n định nêu trên, xét thấy, tại Bản án hành chính sơ thẩm số đã bác yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Đức T là có căn cứ, đúng pháp lu t. Do v y, ội đồng xét xử phúc thẩm bác toàn bộ kháng cáo của ông Đặng Đức T, giữ nguyên Bản án sơ thẩm. [2]. Về án phí hành chính sơ thẩm, giữ nguyên như Bản án sơ thẩm. [3]. Về án phí hành chính phúc thẩm, ông Đặng Đức T là đối tư ng người cao tu i nên đư c miễn án phí phúc thẩm. Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 241 u t Tố tụng hành chính.

1/. Bác kháng cáo của ông Đặng Đức T, giữ nguyên Bản án hành chính sơ thẩm số 34/2021/HC-ST ngày 23 tháng 11 năm 2021, Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.

2/. Căn cứ các Điều 30; Điều 193 của Lu t Tố tụng hành chính; Áp dụng Điều 52, 57, 58, 59 và 134 Lu t đất đai năm 2013; Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành u t đất đai; Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; .Lu t khiếu nại; Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Lu t Khiếu nại.

Xử:

- Bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Đức T về việc yêu cầu hủy một phần Quyết định số 1344/QĐ-UBND ngày 17/3/2020, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã H về việc giải quyết khiếu nại (lần đầu); êu cầu hủy Quyết định số 3999/QĐ-UBND ngày 28/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc giải quyết khiếu nại (lần hai) đối v i ông Đặng Đức T; Bác yêu cầu của ông T về việc buộc UBND thị xã H, tỉnh Bình Định chấp nh n yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của ông Đặng Đức T tại hai thửa số 50 và thửa số 68, tờ bản đồ số 28 (VN 2000) t a lạc tại khu phố B, phường H, thị xã H, tỉnh Bình Định và cấp 1000m2 đất để ông T sản xuất, kinh doanh.

3/. Về án phí hành chính sơ thẩm, giữ nguyên như Bản án sơ thẩm.

4/.Về án phí phúc thẩm: Áp dụng Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí hành chính phúc thẩm cho ông Đặng Đức T.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ