- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bản án nợ vay Trần Thị Ngọc Giàu-Triệu Nhật Phú"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc G đối với bị đơn ông Triệu Nhật P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2022/DS-ST Ngày: 24-5-2022 V/v Tranh chấp HĐ vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bé Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng Liên
2. Ông Nguyễn Tấn Triều
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Sang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Trâm - Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 5 năm 2022 tại Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 240/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 03 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Trần Bình T, phường An P, quận N, thành phố Cần Thơ. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Triệu Nhật P, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Nhà không số, khu vực N, phường An H, quận N, thành phố Cần Thơ. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nguyên đơn Bà Trần Thị Ngọc G trình bày và yêu cầu:
Bà với ông Triệu Nhật P có mối quan hệ bạn bè qua công việc. Vào ngày 06/8/2020 ông P có mượn của bà số tiền là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) và hứa hẹn vào ngày 12/8/2020 sẽ trả. Bà đã gọi điện thoại nhiều lần để đòi tiền nhưng ông P vẫn không trả tiền lại cho bà.
Do đó, bà khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều giải quyết buộc ông Triệu Nhật P trả lại cho bà số tiền gốc là 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) và số tiền lãi phát sinh từ ngày 15/8/2020 cho đến khi xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 10%/năm.
Do bận công việc không thể có mặt tham dự phiên tòa nên bà Trần Thị Ngọc G có đơn xin giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn ông Triệu Nhật P vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến.
* Tại phiên Tòa:
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ninh Kiều tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến như sau:
+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định của pháp luật;
+ Về sự vắng mặt của nguyên đơn và bị đơn: Các đương sự đã được tòa án triệu tập hợp lệ. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Triệu Nhật P vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đưa vụ kiện ra xét xử là đúng quy định.
+ Về nội dung giải quyết vụ án: Bà Trần Thị Ngọc G khởi kiện yêu cầu ông Triệu Nhật P trả lại cho bà G số tiền gốc là 30.000.000 đồng cùng lãi suất phát sinh từ ngày 15/8/2020 đến khi xét xử sơ thẩm. Thấy rằng, theo sao kê tài khoản ngân hàng của bà Trần Thị Ngọc G thì ngày 06/8/2020 bà có chuyển cho ông Triệu Nhật P mượn 30.000.000 đồng. Do đó việc bà khởi kiện yêu cầu ông Triệu nhật P trả số tiền này và lãi suất phát sinh tính từ ngày ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ là ngày 15/8/2020 theo mức lãi suất 10%/năm là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị Ngọc G khởi kiện yêu cầu ông Triệu Nhật P buộc phải trả cho bà G 30.000.000 đồng và số tiền lãi phát sinh theo quy định pháp luật. Đây được xác định là tranh chấp về Hợp đồng vay tài sản được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Do bị đơn sinh sống tại nhà không số, khu vực N, phường An H, quận N, thành phố Cần Thơ nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với sự vắng mặt của các đương sự: xét thấy rằng Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ các đương sự để tham gia các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải cũng như xét xử. Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc G có đơn xin giải quyết vắng mặt, bị đơn ông Triệu Nhật P vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự theo quy định.
Về nội dung vụ án:
Qua các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện: Tại bản sao kê tài khoản ngân hàng của bà Trần Thị Ngọc G (BL 11) thì ngày 06/8/2020 bà có chuyển cho ông Triệu Nhật P mượn 30.000.000 đồng nội dung chuyển khoản thể hiện “VCBPAY.722763816.Anh Phu cty Tam Thy muon.CT từ 0111000572356 TRAN THI NGOC GIAU toi 0111000240886 TRIEU NHAT PHU” nên có đủ căn cứ kết luận việc bà G có cho ông P mượn số tiền 30.000.000 đồng.
Bà G cho rằng, khi cho mượn ông P hẹn 01 tuần sau sẽ trả tiền lại cho bà nhưng sau đó thì không thực hiện mà hứa hẹn rồi trốn tránh bà cho đến nay. Sau khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, ông Triệu Nhật P vắng mặt không rõ lý do. Nên để đảm bảo quyền lợi cho nguyên đơn cần chấp nhận yêu cầu của bà G về việc buộc ông Triệu Nhật P trả cho bà số tiền 30.000.000 đồng.
Ngoài ra, bà G còn yêu cầu được tính lãi suất nợ quá hạn từ ngày 15/8/2020 đến khi Tòa án xét xử sơ thẩm (ngày 24/5/2022) với mức lãi suất 10%//năm đối với số tiền ông P đã mượn. Thấy rằng yêu cầu này là có căn cứ để chấp nhận. Bởi lẽ, theo như bà G thì khi cho ông P mượn tiền, ông P cam kết trong thời hạn 01 tuần sẽ trả lại số tiền đã mượn, bà G yêu cầu tính lãi nợ quá hạn từ ngày 15/8/2020 là đã quá hạn 01 tuần theo thỏa thuận của các bên. Số tiền lãi cụ thể ông Triệu Nhật P phải trả cho bà G là: 30.000.000 đồng X 10%/năm X 21 tháng 9 ngày (từ 15/8/2020 đến 24/5/2022) = 5.325.000 đồng.
Về án phí sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bị đơn ông Triệu Nhật P phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;
Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án,
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc G đối với bị đơn ông Triệu Nhật P.
- Buộc ông Triệu Nhật P có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Ngọc G tổng số tiền nợ vay và lãi là 35.325.000 đồng. Trong đó tiền nợ vay là 30.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 24/5/2022 là 5.325.000 đồng.
- Trường hợp ông Triệu Nhật P chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà Trần Thị Ngọc G thì còn phải tiếp tục chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Bị đơn ông Triệu Nhật P phải chịu 1.766.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Trần Thị Ngọc G được nhận lại số tiền 817.500 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 003921 ngày 20/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSND quận Ninh Kiều; - TAND TP.CT; - Chi cục THADS.Ninh Kiều; - Lưu (HS – 2b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Bé Hiền |