- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà P"
- Tòa quyết gì? 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | |
TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN Bản án số: 73/2022/DS-ST. Ngày: 15-9-2022. V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc NHÂN DANH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng. Các Hội thẩm nhân dân: ng Võ Văn ong ng Võ Tấn T n - Thư ký phiên tòa: B Nguyễn T ị P ương Hồng- T ư ký To án của Tòa án n ân dân uyện C âu T n tỉn ong An Ngày 15 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở To án n ân dân uyện C âu Thành tỉn ong An, Tòa án n ân dân uyện C âu T n xét xử sơ t ẩm công k ai vụ án dân sự t ụ lý số 132/2022/TLST-DS, ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết địn đưa vụ án ra xét xử số 84/2022/QĐXXST-DS, ngày 05 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sin năm 1960, địa chỉ: Số nhà 100/3, ấp V, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Người đại diện theo ủy quyền của bà Võ Thị T: Bà Nguyễn Thị Kim H, sin năm 1970, địa chỉ: Số nhà 1/6A, khu phố H, thị trấn Tầm Vu, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (có mặt) Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sin năm 1978, địa chỉ: Số nhà 212/4, Ấp 4, xã Vĩn Công, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sin năm 1977, địa chỉ: Số nhà 212/4, Ấp 4, xã C, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn là bà Võ Thị T trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và bà Nguyễn Thị Kim H à người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày trong quá tr nh giải quyết vụ án như sau: Ngày 28/11/2021, bà P có vay của bà T số tiền l 243 000 000 đồng, l i suất t a t u n là 2%/tháng, t ời ạn vay l 01 t áng Việc vay tiền được l p t n văn bản, có c ữ ký xác n n của bà P. Đến ạn trả tiền vay v tiền l i t eo t a t u n t ì b P k ông t ực iện ng ĩa vụ trả tiền, bà T n iều lần yêu cầu b P trả tiền, n ưng b P vẫn k ông trả Nay bà T yêu cầu bà P cùng c ồng l ông Nguyễn Văn N trả c o bà T số tiền vay là 243 000 000 đồng, k ông yêu cầu trả tiền l i. Bị đơn l b Phạm Thị P v người có quyền lợi, ng ĩa vụ liên quan l ông Nguyễn Văn N k ông t am gia tố tụng, k ông có ý kiến gì về việc k ởi kiện của nguyên đơn Các đương sự k ông còn trìn b y ay yêu cầu gì k ác
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau k i ng iên cứu các t i liệu có trong ồ sơ vụ án được t ẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tran tụng tại p iên tòa, Hội đồng xét xử n n địn : [1] Nguyên đơn kiện bị đơn, tran c ấp ợp đồng vay t i sản, bị đơn cư trú tại uyện C âu T n , tỉn ong An Căn cứ v o k oản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a k oản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án n ân dân uyện C âu T n tỉn ong An t ụ lý giải quyết [2] Bị đơn l b Phạm Thị P v người có quyền lợi, ng ĩa vụ liên quan l ông Nguyễn Văn N đ được tống đạt ợp lệ ai lần, n ưng vẫn vắng mặt k ông có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ v o các Điều 227 v 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N. [3] Bà Võ Thị T yêu cầu bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N liên đới trả nợ vay với số tiền l 243 000 000 đồng, k ông yêu cầu trả tiền lãi. B Tuyết cung cấp được c ứng cứ l văn bản có c ữ ký xác n n nợ của bà P. Bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N không t am gia tố tụng, k ông có ý kiến gì về việc k ởi kiện của nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn l có căn cứ, p ù ợp với quy địn tại các Điều 288 v 470 của Bộ lu t dân sự năm 2015 nên c ấp n n, buộc bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N có ng ĩa vụ liên đới trả c o nguyên đơn số tiền vay là 243 000 000 đồng. Bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N còn p ải c ịu tiền l i do c m t ực iện ng ĩa vụ trên số tiền vay t eo quy địn tại k oản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015 [4] Về án phí: Bà Võ Thị T không p ải c ịu án p í dân sự sơ t ẩm, bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N p ải liên đới c ịu án p í dân sự sơ t ẩm. V các ẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 271, k oản 1 Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015; - Áp dụng các Điều 288, 468 và 470 của Bộ lu t dân sự năm 2015; - Áp dụng Điều 26 của Ng ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 t áng 12 năm 2016 của Ủy ban t ường vụ Quốc ội về mức t u, miễn, giảm, t u, nộp, quản lý v sử dụng án p í v lệ p í Tòa án; Tuyên xử: 1 C ấp n n yêu cầu trả tiền vay của bà Võ Thị T, buộc bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N có ng ĩa vụ liên đới trả c o bà Võ Thị T số tiền vay là 243 000 000 đồng ( ai trăm bốn mươi ba triệu đồng). Khi án có iệu lực p áp lu t, người được t i n án có đơn yêu cầu t i n án m người p ải t i n án c ưa t i n o n tất số tiền trên, t ì người p ải t i n án còn p ải c ịu tiền l i trên số tiền vay t eo quy địn tại k oản 2 Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015. 2 Về án p í: Bà Võ Thị T không p ải c ịu án p í dân sự sơ t ẩm. Bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N p ải liên đới c ịu án p í dân sự sơ t ẩm với số tiền l 12.150.000 đồng (mười ai triệu một trăm năm mươi ng ìn đồng). 3. Bà Võ Thị T có quyền k áng cáo bản án trong t ời ạn 15 ng y kể từ ngày tuyên án, bà Phạm Thị P v ông Nguyễn Văn N có quyền k áng cáo bản án trong t ời ạn 15 ng y kể từ ng y n n được bản án oặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án n ân dân tỉn ong An xét xử p úc t ẩm. 4. Bản án được t i n t eo quy địn tại Điều 2 u t t i n án dân sự t ì người được t i n án dân sự, người p ải t i n án dân sự có quyền t a t u n t i n án, quyền yêu cầu t i n án, tự nguyện t i n án oặc bị cưỡng c ế t i n án t eo quy địn tại các Điều 6, 7 v 9 u t t i n án dân sự; T ời iệu t i n án được t ực iện t eo quy địn tại Điều 30 u t t i n án dân sự. *
Nơi nhận: -Tòa án tỉn ; -Viện kiểm sát n ân dân uyện C âu T n ; -Cơ quan t i n án uyện C âu T n ; -Các đương sự; - ưu ( ồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng 0 |