- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thi M và Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của chị Mai Thị Mụi.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2019/HNGĐ-ST Ngày 28/06/2019. V/v “Tranh chấp ly hôn và con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đoạt
Ông Nguyễn Thành Thái.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th k T ND huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện VKSND huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 06 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 31/2019/TLST-HNGĐ, ngày 16/01/2019, về vụ “Tranh ch p về ly hôn và con chung”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 61/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27/05/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 12/06/2019 giữa các đ ơng sự:
* Nguyên đơn: Chị Mai Thị M, sinh năm: 1995 (Có mặt).
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1987 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Tổ 4, p VTh, xã ThS, huy n HĐ, tỉnh K G.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và tại phiên tòa nguyên đơn chị Mai Thị M trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Đầu năm 2012 chị và anh H tự nguy n yêu th ơng nhau đ ợc hai bên gia đình đồng nên đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ c ới, nh ng đến năm 2015 mới đi đăng k kết hôn và đ ợc UBND xã Thổ Sơn, huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang c p gi y chứng nhận đăng k kết hôn ngày 03/8/2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc có với nhau 01 ng ời con chung. Đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn th ờng xuyên cự cãi nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc và từ năm 2017 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân. Nay xét th y tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu đ ợc ly hôn với anh H.
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: nh chị có 01 ng ời con chung tên Nguyễn Thị Nh Q, sinh ngày 20/03/2014. Chị yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Qvà không yêu cầu anh H phải c p d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị khai nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn H: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh H nh Thông báo thụ l vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Thông báo hoãn về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đ a vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật nh ng anh H không đến Tòa án nên không có lời khai.
Tại phiên tòa:
- Chị M giữ nguyên yêu cầu khởi ki n.
- Đại di n VKSND huy n Hòn Đ t là ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên trình bày quan điểm giải quyết vụ án nh sau:
Về vi c tuân theo tố tụng: Vi c tòa án xác định quan h tranh ch p và thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên tòa, những ng ời tiến hành tố tụng, những ng ời tham gia tố tụng thực hi n tốt các quyền cũng nh nghĩa vụ của mình đ ợc quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của chị Mai Thị M. Cho chị M đ ợc ly hôn với anh H. Về con chung: Giao 01 con chung tên Nguyễn Thị Nh Q, sinh ngày 20/03/2014 cho chị M nuôi d ỡng. Về c p d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét. Về án phí buộc chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H là bị đơn trong vụ đã đ ợc tri u tập hợp l 02 lần nh ng vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh H theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Mvà anh Htự tìm hiểu th ơng yêu nhau đi đến hôn nhân, có đăng k kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn th ờng xuyên cự cãi nhau do giữa anh chị b t đồng quan điểm sống nên vợ chồng th ờng xuyên cự cãi nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân nhau hơn 2 năm nay. Nay chị Myêu cầu xin ly hôn với anh H. Hội đồng xét xử xét th y: Yêu cầu của chị M xin ly hôn với anh H là có cơ sở ch p nhận. Vì theo nh chị Mtrình bày từ năm 2017 chị và anh H ly thân cho đến nay thì vợ chồng không ai còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng nh những nghĩa vụ sống chung với nhau. Hội đồng xét xử, xét th y, tại biên bản xác minh ngày 27/5/2019 thì ông Nguyễn Văn T là Công an p Vạn Thanh, xã Thổ Sơn, huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang xác nhận: “Năm 2017 anh H và chị M có mâu thuẫn, anh H có đập phá đồ đạc trong nhà anh chị. Chị M có trình báo chính quyền địa phương” và phía anh Hcũng không có kiến gì đối với lời trình bày của chị M. Đồng thời, tại phiên tòa hôm nay chị Mvẫn c ơng quyết xin ly hôn với anh Hùng. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị Mụi và anh Hùng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M.
- Về con chung: nh chị có 01 ng ời con chung tên Nguyễn Thị Nh Q, sinh ngày 20/03/2014. Chị yêu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu Q. Xét th y, hi n nay chị Mụi là ng ời đang nuôi d ỡng cháu Q và cháu Q còn nhỏ, là bé gái nên giao cho chị Mnuôi d ỡng là hoàn toàn phù hợp. Trong thời gian chị M nuôi d ỡng con chung thì anh H đ ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị M không yêu cầu anh H phải c p d ỡng nuôi con nên Hồi đồng xét xử không xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị khai nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ quy định tại điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án: Buộc Mai Thị M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Vì c c l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử: Ch p nhận yêu cầu khởi ki n của chị Mai Thị Mụi.
1. Về Hôn nhân: Chị Mai Thị M đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Văn H.
2. Về con chung: Giao 01 ng ời con chung tên Nguyễn Thị Nh Q, sinh ngày 20/03/2014 cho chị M đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng. Trong thời gian chị M nuôi d ỡng con chung thì anh H đ ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai đ ợc quyền ngăn cản.
3. Về c p d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Mai Thị M phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị M đã nộp theo biên lai thu số: 0000668 ngày 16/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Hòn Đ t, tỉnh Kiên Giang (chị M đã nộp xong).
5. Quyền kháng cáo: Chị M có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND cùng c p; - UBND xã; - CCTHADS; - Đ ơng sự; - L u. | Lê Thị Thanh Thảo |