- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "SÁU HUỆ THÔNG"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 116, Điều 288 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 1 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2019/DS-ST Ngày: 14/5/2019 V/v tranh chấp: “H i” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mã Thanh Tr ng
2. Ông Lê Văn Lâ
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 103/2019/TLST–DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp “ i” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2019/QĐXXST-DS ngày 24/4/2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Ng y n Thị B S, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Thôn M, x N, huyện Đ, tỉnh B nh hư c.
2. Bị đơn: - Chị H nh Thị H, sinh năm: 1977.
- Anh Ng y n Văn T, sinh năm: 1978.
Cùng địa chỉ: Ấp C, x A, huyện B, tỉnh Tiền Giang.
(Chị S, chị H, anh T cùng có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết v án nguyên đơn à Nguy n Thị B S trình bày: Chị có tham gia chơi hụi do v ch ng chị Hu nh Thị H và anh guy n Văn T làm đ u thảo. Dây hụi mở ngày 05/01/2014 âl, g m 17 ph n, m i ph n 2.000.000 đ ng, hụi 03 tháng khui 01 l n. Chị tham gia 01 ph n, đ đóng đư c 14 k hụi sống, chưa hốt. Đến k hụi th 15 th ph a chị H, anh T tuyên ố hụi. ay chị yêu c u v ch ng chị H, anh T liên đ i trả cho chị số tiền là 20.000.000 đ ng và yêu c u trả trong một l n.
* T i Tờ t khai ngày
2 1 và các lời khai trong quá trình giải quyết v án ị đơn chị u nh Thị H trình ày: Chị th a nh n có làm đ u thảo hụi. Chị S có tham gia chơi 01 ph n hụi 2.000.000 đ ng do chị làm đ u thảo hụi và chị S đ đóng hụi sống đư c 14 k hụi như chị S tr nh ày là đ ng. ay chị c ng đ ng ý trả cho chị S số tiền 20.000.000 đ ng nhưng xin trả d n 03 tháng trả 1.000.000 đ ng cho đến khi xong n .
Bị đơn anh Nguy n n T trình ày: Việc t ch c chơi hụi là do chị H – v của anh làm, anh không iết. hưng nay anh c ng đ ng ý cùng chị H trả cho chị Bé S số tiền 20.000.000 đ ng, xin trả d n 03 tháng trả 1.000.000 đ ng cho đến khi xong n .
Tại phiên tòa, nguyên đơn và ị đơn vẫn giữ ý kiến và yêu c u như trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các ch ng c , tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:
. Về tố tụng:
- ề thẩm quyền giải quyết v án: Chị Bé S kiện chị H, anh T tranh chấp về giao dịch dân sự, h p đ ng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Bị đơn có nơi cư tr tại huyện B, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
- ề quan hệ tranh ch p: Chị Bé S kiện chị H, anh T về tranh chấp hụi theo quy định tại Điều 116 của Bộ lu t dân sự.
. Về nội dung vụ án: Chị H có làm đ u thảo hụi. Chị S có tham gia chơi dây hụi do chị H làm đ u thảo, dây hụi 2.000.000 đ ng mở ngày 05/01/2014 âl, g m 17 ph n, hụi 03 tháng khui 01 l n. Chị S tham gia 01 ph n, đ đóng đư c 14 k hụi sống, chưa hốt. Đến k hụi th 15 th ph a chị H tuyên ố hụi, nhưng đến nay chưa trả lại tiền hụi, t nh l i hụi 14 k x 2.000.000 đ ng/k , thành tiền là 28.000.000 đ ng.
Chị H th a nh n có làm đ u thảo chơi hụi còn thiếu chị S số tiền hụi 28.000.000 đ ng như lời chị S khai là đ ng, nhưng t khi ngưng hụi đến nay chưa trả cho chị S là có l i, vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Tuy nhiên, mặc dù chị H là người làm đ u thảo, nhưng anh T là ch ng iết chị H làm đ u thảo hụi hưởng huê h ng sử dụng chung trong gia đ nh. Do v y, chị S yêu c u chị H, anh T liên đ i trả số tiền hụi vốn 20.000.000 đ ng là có căn c phù h p quy định tại Điều 288 của Bộ lu t Dân sự, nên Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị S. Buộc chị H, anh T liên đ i trả cho chị S số tiền là 20.000.000 đ ng.
Tại phiên tòa chị H, anh T có yêu c u xin trả d n 03 tháng trả 1.0000.000 đ ng. Xét yêu c u xin trả d n của chị H, anh T là nhằm kéo dài thời hạn trả n , gây thiệt thòi đến quyền l i chị S và không đư c chị S đ ng ý, nên không chấp nh n yêu c u xin trả d n của chị H và anh T.
. Về án ph : Do chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị S nên chị H, anh T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 116, Điều 288 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 1 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;
- Căn c ghị định số 19/2019/ Đ-C ngày 19/02/2019 của Ch nh phủ;
- Căn c ghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị guy n Thị Bé S.
- Buộc chị Hu nh Thị H, anh guy n Văn T liên đ i trả cho chị guy n Thị Bé S số tiền là 20.000.000 đ ng.
- K t ngày chị S có đơn yêu c u thi hành án, nếu chị H, anh T ch m trả tiền th hàng tháng còn phải trả thêm tiền l i suất ch m trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ lu t Dân sự.
2/ Về án ph dân sự sơ thẩm:
- Chị H, anh T liên đ i chịu 1.000.000 đ ng án ph .
- Hoàn lại chị S số tiền tạm ng án ph đ nộp là 700.000 đ ng theo iên lai thu số 10031 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử ph c thẩm.
Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS D huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |