vanban.org

Bản án 73/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 116, Điều 288 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 1 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;

Căn c ghị định số 19/2019/ Đ-C ngày 19/02/2019 của Ch nh phủ; Căn c ghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "SÁU HUỆ THÔNG"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 116, Điều 288 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 1 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2019/DS-ST
Ngày: 14/5/2019
V/v tranh chấp: “H i”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mã Thanh Tr ng

2. Ông Lê Văn Lâ

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 103/2019/TLST–DS ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp “ i” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2019/QĐXXST-DS ngày 24/4/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Ng y n Thị B S, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Thôn M, x N, huyện Đ, tỉnh B nh hư c.

2. Bị đơn: - Chị H nh Thị H, sinh năm: 1977.

- Anh Ng y n Văn T, sinh năm: 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp C, x A, huyện B, tỉnh Tiền Giang.

(Chị S, chị H, anh T cùng có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết v án nguyên đơn à Nguy n Thị B S trình bày: Chị có tham gia chơi hụi do v ch ng chị Hu nh Thị H và anh guy n Văn T làm đ u thảo. Dây hụi mở ngày 05/01/2014 âl, g m 17 ph n, m i ph n 2.000.000 đ ng, hụi 03 tháng khui 01 l n. Chị tham gia 01 ph n, đ đóng đư c 14 k hụi sống, chưa hốt. Đến k hụi th 15 th ph a chị H, anh T tuyên ố hụi. ay chị yêu c u v ch ng chị H, anh T liên đ i trả cho chị số tiền là 20.000.000 đ ng và yêu c u trả trong một l n.

* T i Tờ t khai ngày

2 1 và các lời khai trong quá trình giải quyết v án ị đơn chị u nh Thị H trình ày: Chị th a nh n có làm đ u thảo hụi. Chị S có tham gia chơi 01 ph n hụi 2.000.000 đ ng do chị làm đ u thảo hụi và chị S đ đóng hụi sống đư c 14 k hụi như chị S tr nh ày là đ ng. ay chị c ng đ ng ý trả cho chị S số tiền 20.000.000 đ ng nhưng xin trả d n 03 tháng trả 1.000.000 đ ng cho đến khi xong n .

Bị đơn anh Nguy n n T trình ày: Việc t ch c chơi hụi là do chị H – v của anh làm, anh không iết. hưng nay anh c ng đ ng ý cùng chị H trả cho chị Bé S số tiền 20.000.000 đ ng, xin trả d n 03 tháng trả 1.000.000 đ ng cho đến khi xong n .

Tại phiên tòa, nguyên đơn và ị đơn vẫn giữ ý kiến và yêu c u như trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các ch ng c , tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

. Về tố tụng:

- ề thẩm quyền giải quyết v án: Chị Bé S kiện chị H, anh T tranh chấp về giao dịch dân sự, h p đ ng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Bị đơn có nơi cư tr tại huyện B, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.

- ề quan hệ tranh ch p: Chị Bé S kiện chị H, anh T về tranh chấp hụi theo quy định tại Điều 116 của Bộ lu t dân sự.

. Về nội dung vụ án: Chị H có làm đ u thảo hụi. Chị S có tham gia chơi dây hụi do chị H làm đ u thảo, dây hụi 2.000.000 đ ng mở ngày 05/01/2014 âl, g m 17 ph n, hụi 03 tháng khui 01 l n. Chị S tham gia 01 ph n, đ đóng đư c 14 k hụi sống, chưa hốt. Đến k hụi th 15 th ph a chị H tuyên ố hụi, nhưng đến nay chưa trả lại tiền hụi, t nh l i hụi 14 k x 2.000.000 đ ng/k , thành tiền là 28.000.000 đ ng.

Chị H th a nh n có làm đ u thảo chơi hụi còn thiếu chị S số tiền hụi 28.000.000 đ ng như lời chị S khai là đ ng, nhưng t khi ngưng hụi đến nay chưa trả cho chị S là có l i, vi phạm nghĩa vụ trả tiền. Tuy nhiên, mặc dù chị H là người làm đ u thảo, nhưng anh T là ch ng iết chị H làm đ u thảo hụi hưởng huê h ng sử dụng chung trong gia đ nh. Do v y, chị S yêu c u chị H, anh T liên đ i trả số tiền hụi vốn 20.000.000 đ ng là có căn c phù h p quy định tại Điều 288 của Bộ lu t Dân sự, nên Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị S. Buộc chị H, anh T liên đ i trả cho chị S số tiền là 20.000.000 đ ng.

Tại phiên tòa chị H, anh T có yêu c u xin trả d n 03 tháng trả 1.0000.000 đ ng. Xét yêu c u xin trả d n của chị H, anh T là nhằm kéo dài thời hạn trả n , gây thiệt thòi đến quyền l i chị S và không đư c chị S đ ng ý, nên không chấp nh n yêu c u xin trả d n của chị H và anh T.

. Về án ph : Do chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị S nên chị H, anh T phải chịu án ph dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng dân sự.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 116, Điều 288 và Điều 357 của Bộ lu t Dân sự; Khoản 1 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Lu t Tố tụng dân sự;

- Căn c ghị định số 19/2019/ Đ-C ngày 19/02/2019 của Ch nh phủ;

- Căn c ghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị guy n Thị Bé S.

- Buộc chị Hu nh Thị H, anh guy n Văn T liên đ i trả cho chị guy n Thị Bé S số tiền là 20.000.000 đ ng.

- K t ngày chị S có đơn yêu c u thi hành án, nếu chị H, anh T ch m trả tiền th hàng tháng còn phải trả thêm tiền l i suất ch m trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ lu t Dân sự.

2/ Về án ph dân sự sơ thẩm:

- Chị H, anh T liên đ i chịu 1.000.000 đ ng án ph .

- Hoàn lại chị S số tiền tạm ng án ph đ nộp là 700.000 đ ng theo iên lai thu số 10031 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè.

3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự đư c quyền kháng cáo ản án này trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử ph c thẩm.

Trường h p ản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th người đư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ