- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phương - Tân"
- Tòa quyết gì? Tu ên xử: Ch p nhận toàn bộ kháng nghị và một phần kháng cáo củ ông Ngu n Thành P, sử bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 169 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2019/DS-PT Ngày: 05 – 11 – 2019 V/v Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Thường.
Các Thẩm phán:
Ông Ngu n Th nh Tu n;
Ông Võ Công Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Phương Thủ là Thư ký Tò án nhân dân tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Ngu n Ph m Tố Phong – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019 t i trụ sở Tò án nhân dân tỉnh Bình Định xét xử phúc thẩm công kh i vụ án thụ lý số 78/2019/TLPT-DS ngày 20 tháng 8 năm 2019 về tr nh ch p hợp đồng thuê qu ền sử dụng đ t và hợp đồng chu ển nhượng qu ền sử dụng đ t.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2019/DS-ST ngày 21 tháng 5 năm 2019 củ Tò án nhân dân hu ện H, tỉnh Bình Định, bị kháng cáo.
Theo Qu ết định đư vụ án r xét xử phúc thẩm số 88/2019/QĐXXPT-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019, giữ các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Ngu n Thành P; cư trú t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định. (CM)
- Bị đơn: Ông Huỳnh T, sinh năm 1962. (VM)
Bà Trần Thị T, sinh năm 1963. (CM)
Cùng cư trú t i: Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định.
Người đại diện hợp pháp của ông Huỳnh T: Bà Trần Thị T là người đ i diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngà 11/10/2017).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Ngu n Thị V, sinh năm 1965; cư trú t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định. (CM)
2. Ông Ngu n Thành L, sinh năm 1969; (VM)
3. Anh Ngu n Thành N, sinh năm 1997. (VM)
Cùng cư trú t i: Thôn T1, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định.
4. Ông Ngu n Thành H, sinh năm 1976; cư trú t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định. (VM)
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị V, ông Nguyễn Thành L, anh Nguyễn Thành N, ông Nguyễn Thành H: Ông Ngu n Thành P là người đ i diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngà 06/02/2017; ngày 21/12/2018).
5. Bà Ph n Thị S, sinh năm 1975. (VM)
6. Cháu Ngu n Thị Th nh Thủ , sinh ngày 29/3/2005. (VM)
Cùng cư trú t i: Thôn T1, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Thị Thanh T: Bà Phan Thị S là người đ i diện hợp pháp.
Người đại diện hợp pháp của bà Phan Thị S, cháu Nguyễn Thị Thanh T: Ông Ngu n Thành P là người đ i diện theo ủ qu ền (Văn bản ủ qu ền ngày 05/6/2018).
- Người kháng cáo: Ông Ngu n Thành P là nguyên đơn trong vụ án.
- Qu ết định kháng nghị số 323/QĐKNPT-VKS ngà 03/6/2019 củ Viện kiểm sát nhân dân hu ện H, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Thành P, trình bày:
Năm 2000, ch ông P là ông Ngu n Công T cho vợ chồng ông Huỳnh T và bà Trần Thị T thuê phần đ t trong thử đ t 755, tờ bản đồ số 7 t i Thôn T, xã T, hu ện Hoài Nhơn. Việc cho thuê do ch ông P tự thực hiện với vợ chồng ông T, bà Tbằng miệng chứ không có gi tờ gì. Hiện n vợ chồng ông T, bà T đã xâ dựng nhà cử sử dụng mà không trả đ t cho gi đình ông P. Vợ chồng ông T, bà T cũng giữ l Gi chứng nhận qu ền sử dụng thử đ t này. Ông P êu cầu vợ chồng ông T, bà T tháo gỡ tài sản trên đ t, trả l i diện tích đ t đã thuê và trả Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t cho ông P đ i diện gi đình quản lý.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai, biên bản hòa giải và trong quá trình xét xử bị đơn bà Trần Thị T, trình bày:
Vào năm 1994 vợ chồng ông Ngu n Công T, bà Trần Thị Lcó bán cho vợ chồng ông T, bà T một phần diện tích đ t trong thử đ t 755, tờ bản đồ số 7 có chiều ng ng khoảng 6m, chiều dài khoảng 20m là đ t ở với giá 32 chỉ vàng . Giữ h i bên có viết gi t và gi o vàng đầ đủ, ông T ký tên trong gi bán đ t, bà L là người nhận vàng. Vào thời điểm đó, vợ chồng ông T, bà L chư được c p Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t nên vợ chồng ông T, bà Tchư làm được thủ tục đối với thử đ t đã mu . Đến năm 1995 hộ ông T được nhà nước cân đối gi o qu ền sử dụng đ t. Vợ chồng ông T, bà T êu cầu làm thủ tục đối với thử đ t đã chu ển nhượng nhưng ông T hẹn cho ông T một thời gi n nữ mới làm thủ tục được. Ông T cứ hẹn nhiều lần mà vẫn chư làm thủ tục cho vợ chồng ông T, bà T. Đến năm 2001 bà L chết.
Khoảng năm 2004 – 2005, ông T có phát sinh tr nh ch p với bà Đỗng ở Thôn T, xã T. Vợ chồng ông T, bà Tcho ông T 3.500.000 đồng để ông T trả cho bà Đ và chuộc sổ đỏ về gi o l i cho vợ chồng ông T, bà T. S u khi đã có sổ đỏ, ông T tiến hành làm thủ tục s ng tên cho vợ chồng ông T, bà Tnhưng con ông T là Ngu n Thành P (lúc nà đã trưởng thành) không đồng ý và cản trở, nên đến n vợ chồng ông T, bà Tvẫn chư được c p Gi chứng nhận qu ền sử dụng đ t đã mu củ ông T.
Nay ông P cho rằng đ t là củ vợ chồng ông T, bà Tthuê củ ông T và êu cầu vợ chồng ông T, bà Ttrả l i đ t, vợ chồng ông T bà Tkhông đồng ý. Phần đ t nà vợ chồng ông T bà Tđã nhận chu ển nhượng từ ông T, bà L. Vợ chồng ông T, bà T êu cầu gi đình ông P ngừng cản trở, tiếp tục thực hiện hợp đồng, làm thủ tục để vợ chồng ông T, bà Tđược c p qu ền sử dụng đối với thử đ t đã mu .
Bản án dân sự sơ thẩm số 59/2019/DS-ST ngày 21/5/2019 của Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Bình Định quyết định:
Không ch p nhận êu cầu khởi kiện củ ông Ngu n Thành P về việc ông P cho rằng diện tích 121,5m2 đ t ở thuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7 ở Thôn T, xã T, hu ện Hoài Nhơn là phần đ t mà vợ chồng ông T, bà Tthuê phải trả cho gi đình ông P.
Gi o cho vợ chồng ông Huỳnh T, bà Trần Thị T trọn qu ền sử dụng diện tích 121,5m2 đ t ở thuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7 ở Thôn T, xã T, hu ện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định; trên đ t có nhà ở củ vợ chồng ông T, bà T; có giới cận: Đông giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 6,45m; Tây giáp đường nhự dài 6,1m; N m giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 9,8m + 9,7m + 0,5m. Bắc giáp đường bê tông dài 9,7m + 9,9m.
Buộc ông P và các con củ ông T, bà L ch p dứt hành vi cản trở qu ền sử dụng đ t diện tích 121,5m2 đ t ở củ ông T, bà Tthuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7 ở Thôn T, xã T, hu ện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Ngoài r , bản án sơ thẩm còn qu ết định về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí định giá và qu ền kháng cáo củ các bên đương sự.
Ngà 03/6/2019 củ Viện kiểm sát nhân dân hu ện H về việc kháng nghị Bản án dân sự sơ thẩm củ Tò án nhân dân hu ện H theo thủ tục phúc thẩm theo hướng sử bán án sơ thẩm tính án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ng ch.
Ngày 30/5/2019 ông Ngu n Thành P kháng cáo êu cầu ông T, bà Tphải trả l i đ t cho hộ gi đình ông.
Kiểm sát viên th m gi phiên tò phát biểu: Trong quá trình tố tụng, người tiến hành tố tụng và người th m gi tố tụng thực hiện đúng qu định củ pháp luật tố tụng; đồng thời đề nghị ch p nhận kháng nghị và không ch p nhận kháng cáo củ ông Ngu n Thành P, sử bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Ông Ngu n Thành P kháng cáo êu cầu ông T, bà T phải trả l i đ t cho hộ gi đình ông nhưng ông T, bà T không ch p nhận. Th rằng:
Ông P cho rằng diện tích đ t vợ chồng bà T, ông T đ ng sử dụng t i thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7, ở Thôn T, xã T, hu ện Hoài Nhơn là đ t mà vợ chồng bà T, ông T thuê củ ch ông, nhưng ông P không có tài liệu chứng cứ gì cung c p để chứng minh trong khi đó bà Tthì cung c p cho Tò án gi s ng l i đ t ở viết ngà 23/12/1994 chứng minh việc bà T, ông T mua đ t củ ông T. Ông P không thừ nhận gi nà là do ch ông viết mà cho rằng gi giả. Theo kết luận giám định số 582/C09C(Đ2) ngà 26/9/2018 củ Phân viện kho học hình sự t i thành phố Đà Nẵng kết luận thì gi s ng l i đ t ở viết ngà 23/12/1994 là do ông Ngu n Công T viết và ký.
Theo nội dung gi s ng l i đ t ở cho ông T, bà T vào ngày 23/12/1994 có ghi chiều dài 10m mười mết có d u sử 20m mười mết. Sự việc sử theo bà T kh i sử số 1 thành số 2 do ông Thành sử s u nà nhưng ông P không thừ nhận trong khi đó bà T không có chứng minh ông Thành sử ; m c khác, d u sử nà cũng không giám định được là i sử nên theo qu định t i Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì bà T phải chịu hậu quả củ việc không chứng minh; Còn t i biên bản hò giải ở cơ sở củ Thôn T, xã T lập vào ngà 16/12/2009 ông Ngu n Công T cũng thừ nhận “Phần đất ông đã thống nhất bán cho ông Huỳnh T thì các con ông còn nhỏ, ông cũng có nhận tiền của ông T trang trải đau bệnh, nợ nần” không nói r diện tích bao nhiêu; do đó, căn cứ vào nội dung gi s ng l i đ t ở vào ngà 23/12/1994 thì xác định ông T đã s ng l i đ t ở cho vợ chồng bà T chiều dài 10m, chiều rộng 6m, diện tích 60m2.
Hiện n ông T, bà T quản lý, sử dụng 121,5m2 đ t ở, thuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7, tọ l c t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định; trên đ t có nhà ở củ ông T, bà Tđể đảm bảo giá trị sử dụng nên tiếp tục gi o ông T, bà T được qu ền sử dụng 121,5m2 đ t ở và phải có ngh th nh toán l i giá trị 61,5m2 đ t (121,5m2-60m2) với giá 20.500.000đ/m2 (giá nà t i phiên tò phúc thẩm các bên đương sự đều thống nh t giá đ t thị trường t i thời điểm hiện n ) thành tiền 1.260.750.000đ là phù hợp Án lệ số 04/2016/AL công bố theo qu ết định số 220/QĐ-CA ngà 06/4/2016 củ Chánh án Tò án nhân dân Tối c o.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử ch p nhận một phần kháng cáo củ ông P sử bản án sơ thẩm. Giao cho ông T, bà Tđược qu ền sử dụng 121,5m2 đ t ở, thuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7, tọ l c t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định; trên đ t có nhà ở củ ông T, bà T; có giới cận: Đông giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 6,45m; Tâ giáp đường nhự dài 6,1m; N m giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 9,8m + 9,7m + 0,5m. Bắc giáp đường bê tông dài 9,7m + 9,9m. Buộc ông T, bà T phải có ngh vụ gi o 1.260.750.000đ cho ông P đ i diện hàng thừ kế thứ nh t củ ông Thành, bà Li u nhận.
Theo qu định Điều 26, điểm khỏ n 2 Điều 27 Nghị Qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n Thường vụ Quốc hội khó 14 thì ông P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng án sơ thẩm buộc ông P, bà V, ông L, ông H mỗi người phải chịu 13.200.000 đồng, mẹ con bà S (bà S, nh N và cháu T) phải chịu 13.200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm là không đúng; do đó, ch p nhận kháng nghị củ Viện kiểm sát nhân dân hu ện Hoài Nhơn. Còn ông T, bà T phải chịu 49.822.500đ án phí dân sự sơ thẩm.
Theo khoản 2, Điều 29 Nghị Qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n Thường vụ Quốc hội khó 14 thì ông P không chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Theo qu định Điều 161, 162 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì ông P phải chịu 5.000.000 đồng chi phí giám định chữ viết, chữ ký củ ông Ngu n Công T. Bà Tđã nộp t m ứng nên ông P hoàn l i cho bà T 5.000.000 đồng.
Theo qu định Điều 157, 158, 165, 166 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 thì ông P và ông T, bà T phải chịu 750.000 đồng chi phí xem xét t i chỗ và định giá tài sản. Ông P đã nộp t m ứng nên ông T, bà T hoàn l i cho ông P 750.000 đồng.
Kiểm sát viên th m gi phiên tò phát biểu đề nghị ch p nhận kháng nghị là phù hợp với nhận định trên củ Hội đồng xét xử nên ch p nhận; còn đề nghị không ch p nhận kháng cáo củ ông P là chỉ phù hợp một phần với nhận định trên củ Hội đồng xét xử nên ch p nhận một phần.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 166, 167, 168, 169 Luật đ t đ i; các Điều 129, 169, 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26, 29 Nghị Qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 củ Ủ b n Thường vụ Quốc hội khó 14; Án lệ số 04/2016/AL công bố theo qu ết định số 220/QĐ-CA ngà 06/4/2016 củ Chánh án Tò án nhân dân Tối cao.
Tu ên xử: Ch p nhận toàn bộ kháng nghị và một phần kháng cáo củ ông Ngu n Thành P, sử bản án sơ thẩm.
1. Ông Huỳnh T, bà Trần Thị T được qu ền sử dụng 121,5m2 đ t ở, thuộc thử đ t số 755, tờ bản đồ số 7, tọ l c t i Thôn T, xã T, hu ện H, tỉnh Bình Định; có giới cận: Đông giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 6,45m; Tâ giáp đường nhự dài 6,1m; N m giáp phần đ t còn l i củ thử đ t 755, dài 9,8m + 9,7m + 0,5m; Bắc giáp đường bê tông dài 9,7m + 9,9m. (có sơ đồ kèm theo)
2. Buộc ông Huỳnh T, bà Trần Thị T phải có ngh vụ gi o cho ông Ngu n Thành Phương 1.260.750.000 đồng (Một tỉ h i trăm sáu mươi triệu bả trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Về án phí và chi phí tố tụng:
3.1. Ông Ngu n Thành P phải chịu 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được kh u trừ 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí số: 02161 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự hu ện H, ông P đã nộp xong.
3.2. Ông Huỳnh T, bà Trần Thị T phải chịu 49.822.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm được kh u trừ 300.000 đồng tiền t m ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí số 02232 ngày 19 tháng 7 năm 2017 củ Chi cục Thi hành án Dân sự hu ện H; ông T, bà T còn phải nộp 49.522.500 đồng (Bốn mươi chín triệu năm trăm h i mươi h i nghìn năm trăm đồng).
3.3 Ông Ngu n Thành P được nhận l i 300.000 đồng (B trăm nghìn đồng) tiền t m ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu tiền t m ứng án phí số 0005130 ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự hu ện H.
3.4. Ông Ngu n Thành P hoàn l i cho bà Trần Thị T 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí giám định.
3.5. Ông Huỳnh T, bà Trần Thị T hoàn l i cho ông Ngu n Thành Phương 750.000 đồng (Bả trăm năm chục nghìn đồng) chi phí xem xét t i chỗ và định giá.
4. Về qu ền, ngh vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án củ người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi củ số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t qu định t i Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; trừ trường hợp pháp luật có qu định khác.
4.2. Trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định t i Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏ thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định t i các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu ên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Định; - TAND hu ện H; - CCTHADS hu ện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Tò dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thường |