vanban.org

Bản án 73/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Phạm Th Ngọc Đ được l hôn với anh Thái Văn L

Về con chung: Giao cháu Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002; cháu Thái Hoàng Gia B sinh ngày 21/5/2011 và cháu Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 cho ch Phạm Th Ngọc Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Ch Phạm Th Ngọc Đ không êu cầu anh Thái Văn L cấp dưỡng nuôi con nên anh Thái Văn L không phải cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Phạm Th Ngọc Đ được l hôn với anh Thái Văn L
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 73/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 21 – 9 – 2018
“ V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu n Th Qu Hư ng

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Hồ Văn Hạnh.

2/ Ông Ngu n Văn Móm Em.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trư ng Tu t Vân – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Lữ Ngọc Minh Châu – Kiểm sát viên

Ngày 21 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 92/2018/TLST - HNGĐ ngà 15 tháng 3 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo qu t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 127/2018/QĐXX - ST ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Ch Phạm Thị Ngọc Đ – sinh năm: 1983 (Có mặt)

- Bị đơn: Anh Thái Văn L – sinh năm: 1981 (Vắng mặt)

Cùng đ a chỉ cư trú: ấp A, xã T, hu ện V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Phạm Thị Ngọc Đ trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh L do tự tìm hiểu quen bi t rồi đi đ n hôn nhân Có tổ chức l cưới năm 2001 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T, hu ện V vào ngà 25/9/2002 Sau ngà cưới vợ chồng chung sống bên gia đình cha mẹ ruột của ch Thời gian đầu anh ch chung sống hạnh phúc đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn Ngu ên nhân là do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong tình cảm, vợ chồng thường xu ên cự cải, anh L có người phụ nữ khác và thời gian gần đâ anh L còn sử dụng ma tú đá Anh ch tu vẫn sống chung nhà nhưng mạnh ai nấ sống không còn quan tâm nhau

Na ch thấ tình cảm đã không còn nên ch êu cầu l hôn với anh L

- Về con chung: Có 03 con chung tên Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002, Thái Hoàng Gia B sinh ngà 21/5/2011 và Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 hiện na các con đang sống chung với anh ch Khi l hôn ch êu cầu được ti p tục nuôi dưỡng con chung không êu cầu anh L cấp dưỡng

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t

* Bị đơn anh Thái Văn L trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh thống nhất theo toàn bộ lời trình bà của ch Đ về mối quan hệ hôn nhân, về con chung, tài sản chung, nợ chung phải thu phải trả Nhưng ngu ên nhân gâ mâu thuẫn như lời trình bà của ch Đ là chưa đúng, anh thừa nhận anh và ch Đ thường xu ên cự cải, anh cũng có thời gian sử dụng ma tú đá nhưng anh đã bỏ rồi và việc ch Đ nói anh có người phụ nữ khác là không có Na ch Đ êu cầu l hôn anh không đồng ý do anh còn thư ng ch Đ nên anh yêu cầu đoàn tụ để vợ chồng cùng nuôi con.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002, Thái Hoàng Gia B sinh ngà 21/5/2011 và Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 Hiện na các con đang sống chung với anh ch N u tòa án giải qu t cho l hôn anh đồng ý giao các con cho ch Đ nuôi dưỡng anh không cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung; nợ phải thu, phải trả: Tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t

Tại bảng khai ý ki n ngà 27/4/2018 của cháu Thái Anh T và bảng khai ý ki n ngà 12/7/2018 của cháu Thái Hoàng Gia B trình bà : Khi cha mẹ l hôn hai cháu có ngu ện vọng được sống với ch Đào

- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: Chứng minh nhân dân (bản sao); Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao); Đ n xin xác nhận (bản chính); Giấ chứng nhận k t hôn (bản chính); Giấ khai sinh; Phi u d ch vụ chu ển phát nhanh EMS; Báo cáo đề xuất; Biên bản vi phạm hành chính; Qu t đ nh xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản sự việc; Biên bản ghi lời khai; Lý l ch cá nhân

- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý ki n; Chứng minh nhân dân

* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện V có ý ki n là:

- Thủ tục thụ lý vụ án, xác đ nh mối quan hệ pháp luật dân sự của vụ án, quá trình chuẩn b xét xử, thu thập chứng cứ của Thẩm phán và ti n hành phiên tòa s thẩm của Hội đồng xét xử s thẩm là đúng qu đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự

- Về nội dung vụ án:

+ Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Đ được l hôn với anh L

+ Về con chung: Giao cháu Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002, cháu Thái Hoàng Gia B sinh ngà 21/5/2011 và cháu Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 cho ch Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Ch Đ không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con

+ Về tài sản chung, nợ chung: Ch Đ anh L không êu cầu Tòa án giải qu t nên không xem xét.

- Án phí s thẩm: Buộc ch Đ phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo qu đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tại phiên tòa ngu ên đ n vẫn giữ ngu ên êu cầu và quan điểm của mình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bà của ngu ên đ n, b đ n tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Ch Phạm Th Ngọc Đ có đ n khởi kiện êu cầu Tòa án nhân dân hu ện V, tỉnh Vĩnh Long giải qu t l hôn giữa ch và anh Thái Văn L Theo qu đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu t của Tòa án nhân dân hu ện V.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Thái Văn L đ n lần thứ hai nhưng anh Linh vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn ti n hành xét xử vụ án

Ch Phạm Th Ngọc Đ và anh Thái Văn L chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký k t hôn nên quan hệ hôn nhân giữa anh ch là hôn nhân hợp pháp Thời gian đầu ch Đ anh L chung sống với nhau hạnh phúc đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cải với nhau, anh L thừa nhận có sử dụng ma tú Đồng thời, vào cuối năm 2015 khi đi nhậu về anh L còn ki m chu ện với gia đình cha mẹ ch Đ đã b công an xã T, hu ện V xử phạt vi phạm hành chính về hành vi gâ rối trật tự công cộng Ch Đ và anh L đã sống l thân từ cuối tháng 4/2018 cho đ n na

Xét thấ tình trạng mâu thuẫn giữa ch Đ và anh L đã kéo dài, cho thấ tình trạng hôn nhân của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và anh L êu cầu được đoàn tụ nhưng anh không đưa ra được phư ng thức nào để vợ chồng về đoàn tụ nên cần chấp nhận êu cầu l hôn của ch Đ là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ch Đ, anh L xác đ nh anh ch có 03 con chung tên Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002, cháu Thái Hoàng Gia B sinh ngày 21/5/2011 và cháu Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 Hiện na các con đang sống chung với ch Đ. Khi l hôn ch Đ êu cầu được ti p tục nuôi dưỡng cháu Anh T, cháu Gia B và cháu Bảo Ng. Anh L đồng ý giao cháu Anh T, cháu Gia B và Bảo Ng cho ch Đ nuôi dưỡng Đồng thời, cháu Anh T và cháu Gia B cũng có ngu ện vọng được sống với ch Đ Vì vậ , ghi nhận sự tự ngu ện thỏa thuận của ch Đ và anh L là phù hợp với qu đ nh tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình Ch Đ không êu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Ch Đ anh L thống nhất xác đ nh anh ch tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung phải thu, phải trả: Ch Đ anh L thống nhất xác đ nh anh ch tự thỏa thuận không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét

Án phí s thẩm: Buộc ch Phạm Th Ngọc Đ phải nộp 300 000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo qu đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 35; Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 qu đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tu ên xử:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Phạm Th Ngọc Đ được l hôn với anh Thái Văn L

- Về con chung: Giao cháu Thái Anh T sinh ngày 23/7/2002; cháu Thái Hoàng Gia B sinh ngày 21/5/2011 và cháu Thái Phạm Bảo Ng sinh ngà 18/02/2014 cho ch Phạm Th Ngọc Đ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Ch Phạm Th Ngọc Đ không êu cầu anh Thái Văn L cấp dưỡng nuôi con nên anh Thái Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở

Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gâ ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có qu ền êu cầu Tòa án hạn ch qu ền thăm nom con của người đó

- Về tài sản chung; về nợ chung phải thu, phải trả: Ch Phạm Th Ngọc Đ và anh Thái Văn L không êu cầu Tòa án giải qu t nên Hội đồng xét xử không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm:

+ Buộc ch Phạm Th Ngọc Đ phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0008729 ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện V. Ch Phạm Th Ngọc Đ đã nộp đủ không phải nộp thêm

+ Anh Thái Văn L không phải nộp án phí

Trường hợp bản án được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Các đư ng sự có qu ền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án, đư ng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tu ên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngà nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ

Cỡ chữ