- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Hằng N với anh Trương Văn L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 73/2018/HNGĐ-ST Ngày 09 - 5 - 2018 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quốc
Ông Nguyễn Văn Hận
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau.
Ngày 09 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Hằng N– sinh năm 1992 (có mặt)
Trú tại: ấp Xẻo Đ, xã Phú M, huyện P, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Anh Trương Văn L – sinh năm 1988 (vắng mặt)
Trú tại: ấp Đất C, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21-02-2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Đỗ Hằng Ntrình bày:
Về hôn nhân: Năm 2010 chị Nvà anh Trương Văn L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, anh L ham chơi, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Cả hai người đã ly thân hơn 01 năm nay. Gia đình hai bên có hòa giải, hàn gắn nhưng không thành. Tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, không thể hàn gắn nên chị N yêu cầu ly hôn với anh L.
Về nuôi con chung: Chị Nvà anh L có 01 người con chung là Trương Triệu V – sinh ngày 06-4-2011, đang sống với chị Ni. Khi ly hôn, chị Nyêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Nxác định không có.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Trương Văn L đúng theo quy định pháp luật nhưng anh L không có văn bản thể hiện ý kiến gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Trương Văn L đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, không có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
[2] Về hôn nhân: Chị Đỗ Hằng N với anh Trương Văn L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp và được bảo vệ.
Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng theo chị Ntrình bày: Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, anh L ham chơi, không quan tâm, chăm sóc vợ con. Hai người đã ly thân hơn 01 năm nay mà không có liên hệ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Về phía anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh L vẫn vắng mặt và không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án. Điều đó cho thấy anh L không có thiện chí hàn gắn tình cảm cùng chị Ni. Tại phiên tòa, chị Nkiên quyết ly hôn với anh L. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Nvà anh L không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Hằng Nđược ly hôn với anh Trương Văn L.
[3] Về nuôi con chung: Chị Nvà anh L có 01 người con chung là Trương Triệu V – sinh ngày 06-4-2011, đang sống với chị Ni. Khi ly hôn, chị Nyêu cầu được nuôi con. Tòa án đã làm việc, cháu V có nguyện vọng sống với mẹ khi cha mẹ ly hôn. Do đó Hội đồng xét xử giao cháu V cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con, chị Nxác định có đủ điều kiện để nuôi con nên không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Đây là ý chí tự nguyện của chị Nnên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về chia tài sản và nợ chung: Chị Nxác định không có.
[5] Về án phí: Chị Nphải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 28, 35, 143, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Đỗ Hằng N với anh Trương Văn L
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Trương Triệu V – sinh ngày 06-4-2011 cho chị Ntrực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu V. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản và nợ chung: Chị N xác định không có.
4. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 22-02-2018, chị Nđã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007814 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Án xử sơ thẩm nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Phòng KT-NV và THA TAND tỉnh Cà Mau (Gửi email); - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |